Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiết kế ván khuôn :

Thiết kế ván khuôn :

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐAMH: THI CÔNG CẦU

l







1



5.8





q







15.8



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



6





6130



1.2m



Như vậy khoảng cách giữa các gỗ nệp lấy bằng L 2=0.9

m.

Xác đònh khoảng cách giữa các gỗ đứng (L 1) và

tiết diện gỗ nẹp:

Tải hình thang tác dụng lên thanh ván khuôn đứng là

dầm đơn giản nhòp 0.9m có độ lớn 3082.5 Kg/m, khoảng

cách so với 2 gối dầm là (0.568m ; 0.332m)

Tải trọng tác dụng lên thanh gỗ nẹp ngang bằng :

p1 



3082.5 �0.568

 1945.4 kG / m  19.454kG / cm

0.9



p2 



3082.5 �0.332

 1137.1kG / m  11.371kG / cm

0.9



Choïn p = p1 để thiết kế

Chọn mặt cắt gỗ nẹp bằng 10x10cm và lấy khoảng

cách giữa các gỗ đứng là 1m. Thanh nẹp ngang được xem

như đầm liên tục kê trên các gối là các thanh gỗ

đứng, nhòp 1m.

Kiểm tra cường độ của gỗ nẹp :

Momen uốn phát sinh trong gỗ nẹp :

p �l2 19.454 �1002

M



 19454 kG.cm

10

10





M 19454



 117 kG / cm 2  120 kG / cm 2

2

W 10.10

6



Như vậy chọn gỗ nẹp 10x10cm là đạt yêu cầu về cường

độ.

Kiểm tra độ võng

Độ võng f của gỗ nẹp bằng :

f



p �l4



128EI



19.454 �1004

 0.228cm

10 �103

128 �80000 �

12



Kiểm tra độ võng :

f 0.228

1

1







=> Đạt yêu cầu

l

100

439 400



SVTH:



Page 46



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Tính gỗ đứng và thanh căng :

Thanh giằng được bố trí ở tất cả các chỗ đứng, và theo

phương đứng. Như vậy khoảng cách giữa các thanh căng

như sau :

- Theo phương ngang :



L1 = 1 m



- Theo phương đứng :



L2 = 0.9 m



Lực kéo lớn nhất trong thanh căng :

T = 1945.4 kG

Chọn gỗ có tiết diện 12x15 thì độ võng của gỗ đứng

là :

T �l3

f



77 �E �I



1945.4 �1003

 0.094cm

12 �153

77 �80000 �

12



f 0.094

1

1







=> đạt yêu cầu

l

100 1064 400

Momen uốn phát sinh trong gỗ đứng :

M





T �l 1945.4 �100



 32423kG.cm

6

6

M

32423



 72 kG / cm 2  120kG / cm 2

2

W 12 �15

6



Như vậy chọn gỗ đứng 12x15cm là đạt yêu cầu về

cường độ.

Diện tích ép tựa cần thiết đối với thanh giằng :

F



T

1945.4



 51.2 cm 2

c

R e.n

38



Với R ce.n = 38 kG/cm2 : cường độ tính toán chòu ép ngang

thớ cục bộ của gỗ nhóm IV

Thanh giằng dùng bulông  16, khoang lỗ vào gỗ đứng 

20mm, nên có thể dùng vòng đệm thanh giằng có kích

thước 8 x 8 cm, thì sau khi trừ diện tích khoét lỗ vẫn đảm

bảo diện tích ép tựa yêu cầu .



SVTH:



Page 47



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



1. Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ :

Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và hệ

đỡ ván khuôn:

Sau khi thi công xong phần đài cọc ta tiến hành lắp ván

khuôn, cốt thép cho phần thân trụ. Ta chọn ván khuôn

đúc cho thân trụ là ván khuôn thép, có cấu tạo như sau

:



14.



Xác đònh áp lực vữa (p) :



+ Trụ có kích thước : 1.4 x 7.4 x 8

=> Thể tích của thân trụ là: Vb = 82.88 m3.

+ Chọn máy trộn BT loại C330, công suất trộn BT là :

W=10.5 m3/h .

=> Trong 4h có thể trộn được 4 x W = 42 m3

+ Dùng ống vòi voi để đổ bêtông và dùng đầm chấn

động trong để đầm chặt hỗn hợp bêtông.

+ Diện tích mặt cắt của bệ là: Sb = 1.4 x 7.4 = 10.36 (m2).

+ Chiều cao bêtông đổ được trong vòng 4h là: h =

42/10.36 = 4.05(m).

=> Vậy có thể chia làm 2 lần đổ BT.

+ Sử dụng đầm :



SVTH:



Page 48



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Đầm dùi cơ điện loại cầm tay I-50A (đầm trong) (R =

0.75 m):

o



Bán kính đầu quả đầm 114mm



o



Chiều dài đầu đầm 416mm

Cách bố trí máy đầm : bố trí máy đầm theo trục ngang cầu của trụ,

khoảng cách giữa 2 vị trí đầm cách nhau khơng q 2R.

Như vậy số đầm cần sử dụng : 6 đầm dùi.

+ Tốc độ đổ bê tông theo chiều cao là:

v



 



 



10.5

�1 m  0.5 m

h

h

10.36



+ Nên công thức tính áp lực bên (p) của hỗn hợp

bêtông tươi lấy như sau:

p   � 0.27 �v  0.78  �K1 �K 2



Trong đó :

 = 2,35T/m3 : TLBT của hỗn hợp BT

v = 0,643 m/h :Vận tốc đổ BT theo chiều đứng .

K1 = 1,2 : hệ số xét đến ảnh hưởng của độ đặc của

hỗn hợp bêtông

(S=8-10cm)

K2 = 1 : hệ số xét đến ảnh hưởng của nhiệt độ hỗn

C)

hợp bêtông (12-17 �

Thay vào :

p   � 0.27 �v  0.78  �K1 �K 2  2.35 �(0.27 �1  0.78) �1.2 �1  2.96T / m 2

15.

p lực rơi của bêtông từ ống vòi voi

là: px = 400Kg/m2.

16.

Lực tác dụng từ đầm chấn động là: f =

400 x Ks = 400 x 0.8 = 320 (Kg/m 2). Trong đó ks =

0.8 : hệ số xét đến sự làm việc của đầm

trong, và cấu kiện có bề rộng lớn hơn

1.5m.

* Vậy thành bên của ván khuôn chòu tác dụng của các

lực như sau:



SVTH:



Page 49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiết kế ván khuôn :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×