Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chọn búa đóng cọc ván :

Chọn búa đóng cọc ván :

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐAMH: THI CÔNG CẦU



Qd 



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



M �2 4100 �103 �102 �115 2



 55.72T > 9.7T => THOÛA

g

9.81



+ Điều kiện 2

Biên độ chấn động phải thích hợp thì mới hạ cọc dễ

dàng.

Biên độ chấn động phụ thuộc vận tốc góc, loại cọc và

loại đất .

Với  =1100 vòng/phút = 115rad/s tra bảng 4.19 (Thiết kế

thi công cầu _ Nguyễn Huy Chính) => A = 0.8-1.0 cm

Vậy với A = 9.5 mm là hợp lý .

+ Điều kiện 3 : Tổng ngoại lực tác động lên cọc phải

đủ lớn, đảm bảo hạ cọc và nhổ cọc được nhanh .

Q  q  q p �p.F

1 



Q  q  qp

Qd



 2



Q  66.1 �12  793.2kg : trọng lượng cọc

qp = 0 : trọng lượng các phần phụ tác dụng lên cọc

p = 1.5 kG/cm2 : Trò số áp lực để hạ cọc

F = 85.7 cm2 : Diện tích tiết diện cọc

Qd = 55.72 T : Lực kích động của máy chấn động

1 = 0.15 và 2 =0.5 : Hệ số lấy cho cọc cừ ván thép



�Q q���

q p p���۳

F

4.7 0.793 1.5 10 3 85.7 5.493 0.128



Thay vaøo : � Q  q  q p

4.7  0.793

1 

 2 � 0.15 

 0.5 � 0.15  0.16  0.5



Qd

55.72



Chọn búa như trên là hợp lý .

Biện pháp thi công hệ móng cọc đóng :

Tính toán phân đoạn cọc.

Chiều sâu cọc trong đất là 36m, lớp bêtông bòt đáy

dày 1.2m, đáy đài được đặt trên lớp BT bòt đáy, chiều

sâu ngàm cọc trong đài (kể cả phần thép chờ) là 0.5m,

chiều dày lớp cát đệm là 2.3 m, giả thiết dòng nước

làm xói lở 1m đất lòng sông tổng chiều dài cọc là 41

m. Cọc có tiết diện 40x40cm, do đó không thể chế tạo

được một cọc có kích thước như trên mà phải ghép từ

nhiều cọc nhỏ lại. Ta dùng loại cọc là 13 + 14 + 14 m



SVTH:



Page 40



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



ghép lại. Các vò trí mối nối không nên tập trung trên

cùng một mặt phẳng.

Tính và chọn búa đóng cọc :

Theo kinh nghiệm đóng cọc, để đóng được cọc vào trong

đất phải chọn búa có năng lượng xung kích lớn hơn hoặc

bằng 25 lần sức chòu tải cực hạn của cọc đơn. Sức chòu

tải của cọc đơn là Pgh . Với E là năng lượng của búa:

E �25 �Pgh  kGm 



Trong đó :

Pgh =



Po

(T)

k.m



Po  3T m �36m  108T  : Sức chòu tải thiết kế của cọc .

k = 0.8



: Hệ số đồng nhất của đất



m = 1:



: Hệ số điều kiện làm việc .



� Pgh 



Po

108



 135T

k �m 1�0.8



�

E 25 135 3375 kGm

Dựa vào đó ta chọn búa Deizel Vulcan 4N100 có các tính

năng kỹ thuật sau :

-



Năng lực xung kích của búa :



E=5880 kGm



-



Trọng lượng búa :



56.9 kN=5.69 T



träng lợng (KN)



Nhãn

Búa



Độ cao

rơi



Năng lợng



Toàn bộ



Phần

động



(m)



(kNm)



56.9



23.5



2.48



58.8



Vulcan

4N100



Số

nhát/phú

t



Chiều

cao

(m)



55.0



Heọ soỏ hieọu duùng cuỷa buựa:

K



Qq

E



Trong đó:

Q = 5690 kG

q

và đệm cọc .



SVTH:



: Trọng lượng búa .

: Trọng lượng của cọc, bao gồm cả mũ



Page 41



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



q  0.4 �0.4 �39 �2.5  15.6 T  15600 kG

K



Q  q 5690  15600



 5.07

E

4200



Hệ số thực dụng cho phép của búa : Đối với cọc BTCT,

búa hơi đơn động Kb=5 .

Vậy chọn búa như trên là đạt hiệu quả .

Kiểm tra độ chối:

e



n �F �Q �H

Q  0.2 �q



Qq

m �Pgh � m �Pgh  n �F 



150 �0.42 �5.69 �2

5.69  0.2 �15.6





2

5.69  15.6

1.65 �135 � 1.65 �135  150 �0.4 

 1.93 �10 2 m  1.93cm �2cm

Trong đó:

q  15.6  T  : Trọng lượng cọc



n = 150(T/m2) : hệ số kể đến độ nảy đàn hồi của

bêtông.

H = 2m chiều cao rơi tính đổi.

m = 1.65 : hệ số kể đến điều kiện làm việc của cọc.

Vậy độ chối thiết kế của cọc là 1.93 cm. Với giá trò

này thì hơi nhỏ, ta nên chọn loại búa có khối lựơng lớn

hơn.

2.1 Mô tả biện pháp đóng cọc :

11.



Tạo mặt bằng thi công



Xác đònh mặt bằng vò trí mố, trụ cầu cần đóng cọc với

diện tích đáp ứng được thiết bò của máy đóng cọc.

Mặt bằng thi công trụ được đóng vòng vây ván thép

sau đó bơm cát từ lòng sông vào trong vòng vây, cao

độ mặt bằng phải lớn hơn cao độ mực nước thi công

(MNTC) ít nhất là 1m, mặt bằng đầm chặt k=95% .

Dùng tấm bản bê tông dầy 20 - 30 cm kê chỗ đứng cho

máy đóng.

Hố móng có dạng hình chữ nhật, kích thước hố móng

làm rộng hơn kích thước thực tế theo mỗi cạnh là 0.8 m

để phục vụ thi công



SVTH:



Page 42



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



12.



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Lắp đặt đường ray di chuyển giá búa



Do thời gian di chuyển giá búa, lắp cọc vào giá búa

chiếm 60% đến 70% thời gian đóng cọc, vì vậy phải bố

trí ray trên bình đồ sao cho khoảng cách di chuyển giá

búa là ngắn nhất và thời gian chi phi cho công tác này

là ít nhất.

Yêu cầu đường ray phải đảm bảo giá búa luôn luôn

có thế chính xác và chắc chắn khi đóng và không cho

phép lún do là lún đều. Để thỏa mãn các yêu cầu

đó trước khi đặt tà vẹt phải đầm chặt nền đất đặt ray

sau đó đặt các tà vẹt gỗ với khoảng cách mép tà vẹt

là 0.3 m tiếp theo đó đặ ray lên tà vẹt và cố đònh chắc

chắn.

1. Công tác hạ cọc

Trình tự đóng cọc

Ta tiến hành đóng cọc lần lượt theo từng dãy. Do đó

búa ít phải di chuyển hơn .

Sơ đồ đóng cọc như sau (phương pháp đóng theo hàng) :



Cọc được đóng lần lượt theo hìng chữ S giá búa phần

lớn di chuyển ngang và dật lùi những bước ngắn nhất.

Búa bắt đầu đóng từ hàng cọc ngoài cùng và kết

thúc quá trình đóng cọc ở hàng ngoài cùng đối diện.

Kỹ thuật đóng cọc:

Đặt búa lên đầu đỉnh cọc để búa lún xuống.

Đóng vài nhát rồi đònh vò lại, kiểm tra độ ngiêng và

thiết bò an toàn và sự ổn đònh của giá búa .

Tiến hành đóng cọc .

Nối cọc rồi đóng tiếp đến cao độ thiết kế .



SVTH:



Page 43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chọn búa đóng cọc ván :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×