Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính toán khung vành đai :

Tính toán khung vành đai :

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Sơ đồ tính của vành đai cọc ván thép như hình vẽ dưới:

Thanh

vành

đai dài



q=0.8T

/m



Đưa về sơ đồ tính vành đai như sau:





Thanh vành đai dài:

q=0.8T

/m







Thanh vành đai ngắn:

q=0.8T

/m



Biểu đồ nội lực được giải bằng Sap như sau :





Thanh vành đai dài:



SVTH:



Page 35



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



- 0 .6



- 0 .6

0.3



0.4



-0.6

0.3



0.4



Momen (T.m)



0.8



2.4



2.4



2.4



Phản lực gối tựa (T)





Thanh vành đai ngắn:



-0.9

0.5

SVTH:



0.5

Page 36



0



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Momen (T.m)



0.9



3.1



0



Phản lực gối tựa (T)

Để đơn giản cho quá trình thi công ta chọn cùng loại vật

liệu cho thanh vành đai dài và ngắn . Vì vậy ta thiết kế

cho thanh nào có nội lực lớn hơn. Từ biểu đồ nội lực ta

lấy thanh vành đai ngắn để thiết kế.



-0.9

0.5



0.5



Mômen lớn nhất (tại gối tựa):



M = 0.9



Lực dọc (do thanh ngắn truyền qua N3):



N1 = 0.8



(T.m)

(T)

Chọn thép làm vành đai :

Thép sử dụng để làm vành đai là thép theo tiêu chuẩn

AISC (SI), loại A572 cấp 60, tiết diện chữ I mã hiệu

W200x100 có các đặc trưng hình học sau đây:



SVTH:



Page 37



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

23,7



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



210



23,7



229

181,6



14,5



Mômen quán tính : Ix= 11300 cm4.

Diện tích tiết diện: F = 127 cm2.

Momen kháng uốn: W 



I 11300



 987 cm3

y 11.45



ng suất lớn nhất:

 max 



M N1 0.9 �105 0.8 �103

�kG �

�kG �







�97 � 2 �

     1900 � 2 �

W F

987

127

�cm �

�cm �



Vậy chọn thép chữ I mã hiệu W200x100.

9. Tính toán thanh chống.



23,7



Thanh chống được tính toán với sơ đồ một thanh chòu

nén. Lực tác dụng vào thanh chống chính bằng phản lực

gối tựa của vành đai. Lấy giá trò lớn nhất để tính, N =

3.1 (T). Tiết diện thanh chống ta chọn giống với hệ thanh

vành đai :

210



23,7



229

181,6



14,5



Ứng suất trong thanh choáng:

max



N 3.1 �103

�kG �

�kG �

 

 24.4 � 2 �     1900 � 2 �

F

127

�cm �

�cm �



Theo điều kiện ổn đònh



SVTH:



Page 38



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



rx 



r

y







GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



lox 620

Ix

11300



 66



 9.4 cm =>  x 

rx

9.4

F

127

I



y



F







3

690

127





5.2



c



m



=>  x 



lox 442



 85

rx

5.2



Choïn ry = 85 =>   0.678

max 



N

3.1�103

�kG �

�kG �



 36 � 2 �    1900 � 2 �

�F 0.678 �127

�cm �

�cm �



Vậy thanh chống thỏa điều kiện cường độ .

10.



Chọn búa đóng cọc ván :



Phương pháp sử dụng để hạ cọc ván ( cọc cừ Lassen)

vào trong đất cát hiệu quả nhất hiện nay vẫn là

phương pháp rung. Búa rung sử dụng là loại NVC-80SS

của hãng Nipped IND có các thông số sau :

Q = 4.7 : Trọng lượng búa .

M = 4100 kGcm : Momen lệch tâm lớn nhất.

 = 1100 (vòng/phút) = 115 rad/s

A = 9.5 mm

Ta phải kiểm tra để đảm bảo một số điều kiện sau để

có thể hạ cọc vào trong đất

+ Điều kiện 1 : Lực kích động phải đủ lớn để hạ cọc

vào trong đất :

Qd   �T



Trong đó :

n



T  u ��fi '�h i  1.616 �1.2 �5  9.7T : lực cản của đất tác

i 1



dụng vào cọc khi đóng đến chiều sâu tối đa

.Với :

U = (400  185) �2  1170 mm chu vi cọc ván thép

fi' = 1.2 t/m2 :lực ma sát đơn vò

hi = 4 m : chiều sâu cọc ngàm trong đất .

 = 1.0 : Hệ số kể đến ảnh hưởng đàn hồi của

đất (lấy đối với cọc ván thép)

Thay vào :

Qd   �T � Qd  1.0 �9.7  9.7 (T)

Với búa đã chọn :



SVTH:



Page 39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính toán khung vành đai :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×