Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :

Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



19000

Trọng lượng bản thân của lớp BTBD :







q1   b �Hbd �1 2.5�2�1 5



 b = 2.5 T/m3



Trong đó :



:Dung trọng của lớp BTBD.



Hbd= 2 m



: Bề dày của lớp BTBD



1m



: Bề rộng của dải BTBD đang



xét.





Áp lực đẩy của nước :

q2   �H �1 1�7�1 7

 = 1T/m3 :Dung troïng của nước.



Trong đó :







H=7m



:Chiều sâu cột nước, từ lớp đáy

BTBD đến mực nước thi công.( 5 + 2

= 7 m)



1m



: Bề rộng của dải BTBD đang xét.



Nội lực phát sinh trong daàm :

M max 



q1  q 2 2 5  7

�l 

�112  30.25(T.m) =>

8

8



căng



thớ



trên.





Momen kháng uốn của dầm :

W



b �h BTBD 2 1 �22



 0.67(m3 )

6

6



Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong BTBD phải nhỏ

hơn US kéo cho phép của BT, sử dụng BT mác 300 =>

[]kbt  10 kG / cm 2



k 



M max 30.25



 45.15T / m 2  4.515kG / cm 2  []kbt  10kG / cm 2

W

0.67



Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ .

5.



Nội dung quy trình đổ BTBD:

- Đổ bêtông vào phểu, phểu phải có nút giữ, khi



bêtông đủ lượng tính toán thì cắt dây giữ nút sau đó đổ



SVTH:



Page 26



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



liên tục, vừa đổ vừa nâng dần ống lên theo chiều thẳng

đứng, tuyệt đối không được dòch chuyển ngang. Đầu ống

luôn ngập trong bêtông 1 khoảng theo quy đònh.

- Phương pháp này cho năng suất cao và đảm bảo chất

lượng hơn cả vì hạn chế mặt tiếp xúc giữa bêtông và

nước..

6.



Thiết bò đổ BTBD:

- Ống đổ: được làm bằng thép là những ống lắp ghép



từng đoạn có tiết diện hình tròn đường kính D = 20cm,

chiều dày ống  = 4mm.

- Phểu: được làm bằng thép có bề dày  = 4mm xung

quanh có nẹp bằng sắt góc để tăng cường độ cứng.

- Nút giữ: được làm bằng thép lá hoặc bằng cao su.

Yêu cầu nút giữ là dễ tụt xuống và nổi lên trên mặt

nước sau khi ra khỏi ống.

- Khi đổ BT bòt đáy :

+ Phểu phải đủ thể tích để chứa mẻ trộn đầu tiên,

có khối lượng và có đủ áp lực để thắng áp lực nước để

đẩy nước trong hố móng ra ngoài

+ Thể tích phểu < 3m3 và > 1,5 lần thể tích ống để

đảm bảo áp lực, khối lượng và vận tốc của bêtông khi

đổ.

+ Số lượng ống phụ thuộc vào diện tích hố móng,

bán kính tác dụng và năng suất máy trộn bêtông

+ Đảm bảo năng suất đổ bêtông qua ống > 0,3  0,4

m bêtông trên 1 diện tích hố móng và đổ trong 1h.

3



+ Bán kính tác dụng R < 3  4m, chọn R = 3m, số ống

là 4 bố trí 1 hàng.

+ Cường độ của BT bòt đáy chọn cao hơn cường độ

thiết kế 15  20%, bêtông có độ sụt lớn để dễ xuống

và không bò tắc, độ sụt = 18  20cm.

+ Đổ bêtông dưới nước phải chuẩn bò chu đáo, đổ

liên tục và càng nhanh càng tốt.

+ Sau khi bêtông đạt cường độ  50Kg/cm2 thì tiến

hành hút nước



SVTH:



Page 27



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



1.1 Tính độ ổn đònh của kết cấu vòng vây cọc

ván trong các giai đoạn thi công:

- Để thi công vòng vây cọc ván, các tầng vành đai

được chế tạo sẵn trên bờ, sau đó đưa ra vò trí thi công

bằng cần cẩu rồi đóng các cọc đònh vò, tiếp đó dựa vào

vành đai để đóng cọc ván thép. Tường cọc ván được gia

cố bằng vành đai hình chữ nhật và bằng thanh chống

ngang dọc và chéo ở góc. Các bộ phận gia cố được đặt

dần theo quá trình thi công và được cấu tạo sao cho thuận

tiện cho việc lắp đặt và tháo dỡ.

- Để hạ cọc ván thép vào đất dùng hệ thống búa, giá

búa đặt trên xà lan. Để tránh các hàng cọc không bò

nghiêng và khép kín theo chu vi thì phải đặt toàn bộ tường

hoặc một đoạn tường vào vò trí khung dẫn hướng. Đóng

cọc làm 2 hoặc 3 đợt tùy theo độ sâu cần đóng. Các bộ

phận ngàm cọc đều phải được bôi trơn mỡ trước khi đóng.

Khe hở thẳng đứng giữa các cọc cần phải được trét đất

sét dẻo để tránh nước rò ró vào.





Các nguyên tắc tính toán:

- Vòng vây cọc ván được xem là tuyệt đối cứng

- Áp lực đất tác dụng lên tường cọc ván lấy theo đònh



lý Culông với mặt phá hoại là mặt phẳng.

- Ở đây ta chọn vòng vây cọc ván thép có 3 tầng khung

chống. Do đó cần kiểm tra về mặt ổn đònh vò trí và độ

bền của các bộ phận có trong vòng vây. Ta đi xét 2

trường hợp như sau:

+ Giai đoạn 1: Hố móng đã đào tới cao độ của đáy

lớp bêtông bệ móng. Hút ra một phần nước trong hố

móng để thi công khung chống đỡ.

+ Mực nước hút ra lấy bằng:



0.25 � h bd  h n   0.25 � 3.2  7   2.55m



Vậy mực nước hút ra lấy là 2.6 m cách thanh chống

đầu tiên

Sơ đồ tính của cọc ván trong giai đoạn 1 có thể xem như

quay quanh điểm O là tại vò trí thanh chống.



SVTH:



Page 28



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Giai đoạn 2: Hố móng đã bòt đáy. Nước trong vòng

vây đã hút cạn. Cọc ván có xu hướng quay quanh điểm O

nằm cách mắt lớp bê tông bòt đáy 0.5m xuống phía dưới

Giai đoạn 1 : tính toán chiều sâu cắm cọc

ván thép theo điều kiện ổn đònh chống lật.

Ở giai đoạn này có các giả thiết như sau :

CVT đã đóng đến cao độ thiết kế, và đã lắp xong hệ

thống vành đai, khung chống.



1000



Đã đổ lớp cát đệm vào trong vòng vây đến cao độ -5.5

m.



CỌC VÁ

N THÉ

P FSP - VI1



14000

12000



HỆVÀ

NH ĐAI I40



CỌC CHỐ

NG I40



THANH CHỐ

NG CHÉ

O I40



1000



HỐTỤ NƯỚ

C



1000



16000

18000



1000



Gọi t là chiều sâu ngàm cọc trong đất, ta thấy lớp đất

trên cùng là lớp đất sét pha cát dẽo vừa có khả năng

ta chỉ cắm cọc trong phạm vi lớp đất này sẽ thỏa điều

kiện nên chiều sâu t này được tính từ dáy hố móng đến

lớp 2. Khi chưa có lớp bêtông bòt đáy, t được xác đònh từ

điều kiện đảm bảo ổn đònh chống quay của tường cọc

ván chung quanh trục tựa của nó vào điểm O tại vò trí khung

chống. Sơ đồ tính :



SVTH:



Page 29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×