Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Tính các đặc trưng tiết diện của sườn gia cường:

* Tính các đặc trưng tiết diện của sườn gia cường:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Toạ độ trọng tâm tiết diện :

yb 



K x 96.970



 4.8cm

A 20.202



+ Momen quán tính đối với trục nằm ngang :

I x  30.663cm 4



+ Momen kháng uốn :

Wb 



I x 30.663



 6.388cm3

yb

4.8



* Ứng suất lớn nhất trong dầm :





M

113



 17.689 kG / cm 2 <    1900kG / cm 2

W 6.388



Vậy ván khuôn thép làm việc an toàn .



SVTH:



Page 53



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ MỘT KẾT CẤU TỰ CHỌN

TÍNH MỘT HỆ NỔI:

XÀ LAN

Xà lan được dùng cho việc thi công đóng cọc, ta cùng xa

lan bố trí 2 bên trụ, được liên kết bởi hệ thống dàn

thép nhỏ, trên xà lan đặt một cần cẩu DEK 251 và

chuyên chở được 30 cọc 30x30cm, mỗi cọc dài 14m.

Chọn xà lan có kích thước như sau:

L  35 m



: Chiều dài của xà lan



b 8 m



: Chiều rộng của xà lan



h  2.45 m



: Chiều cao xà lan



d  0.85 m



: Độ chìm của xà lan



h  0.5 m



: Khoảng cách từ mép trên xà lan đến mép



nước

T0  0.25 m



: Độ chìm không tải của xà lan



Thể tích phần chìm của xà lan laø:

V  L �B �T  L �B � H  h  �d  35 �8 � 2.45  0.5  �0.85  464.1  m 3 

Xác đònh khả năng nổi của xà lan

Điều kiện:



 n �V �K1 ��Qi



Trong đó:

 n  1T m 3



: Trọng lượng riêng của nước.



V  464.1 m3



: Thể tích phần chìm của xaø lan.



=> VT   n �V  1�464.1  464.1 T

K1 = 1.1



�Q



i



: Hệ số độ tin cậy.



 Q1  Q 2  Q3  Q4  Q5  Q6



Trọng lượng phần chìm của bản thân xà lan

Q1   n �L �B �T0 �d  1�35 �8 �0.25 �0.85  59.5 T

Trọng lượng cần cẩu đặt trên xà lan : Q 2  0.5 �40  20 T

Troïng lượng cọc : Q3  0.5 �0.42 �32 �41�2.5  262.4 T

Trọng lượng búa : Q 4  0.5 �5.69  2.85 T



SVTH:



Page 54



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Trọng lượng đối trọng : Q5  5 T

Trọng lượng các thiết bò khác : Q 4  3 T

Tổng trọng lượng đặt trên xà lan và phần xà lan chìm

xuống



�Q



i



 Q1  Q 2  Q 3  Q 4  Q5  Q 6  342.55 T



=> VP  K1 ��Qi  1.1 �342.55  376.8 T  VT  464.1 T

Độ nghiêng của phao theo trục thẳng đứng.



35.00



Công thức xác đònh :

tg 



K ��M



 n �V �(  a)



Trong đó:



�M =



8(T/m3) : tổng momen do lực gió, lực nước chảy



và các lực khác gây ra đối với tâm nổi.

K1 = 1.2 : hệ số xung kích của gió

V = 464.1 m3 thể tích phần chìm của xà lan

 : bán kính ổn đònh từ tâm nổi tới tâm ổn đònh.

 = J  2992  6.45 m

V 464.1



J: moment quán tính của hệ nổi ở cao độ đường mép

nước của các trụ nổi đến trục quay nó khi phần nổi

nằm ngang.

J  J noi  J n  5966  2974  2992 m 4



SVTH:



Page 55



ÑAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



 35 � 2.45-0.782   2.7 �3   5966 m



3



J noi



Jn 



3



4



12



353 �0.782

 2794 m 4

12



a : khoảng cách từ trọng tâm hệ nổi đến tâm nổi.

a



S 149.2



 1.59 m

F 93.85



Với



 35 �2.45   2.7 �3 � 3  2.45  149.2 m

S

2



3



2



.



F  35 �2.45  2.7 �3  93.85 m 2

Điều kiện ổn đònh của xà lan:

  a = 6.45– 1.59 = 4.86 > 0. Vậy xà lan đảm bảo ổn

đònh.

Thay giá trò vào công thức trên ta được:

tg 



1.2 �8

 0.0043

1�464.1 �4.86



�  = 0o0’15’’ <4o. vậy xà lan đảm bảo độ nghiêng và

ổn đònh.

1. Tính độ chìm lớn nhất.

Điều kiện độ chìm:

Tmax  H  T 



B

�tg  0.5

2



Trong đó:

H = 2.45 m

B = 8.0



: Chiều cao xà lan.



: Chiều rộng của xà lan.



T   H  h  �d  1.66 m ( là độ chìm của xà lan).

Thay giá trò vào công thức trên ta được:

8

Tmax  2.45  1.66  .0.002  0.782m  0.5m

2

Vậy xà lan đảm bảo điều kiện độ chìm.



SVTH:



Page 56



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



I/. HỆ NEO

Trong thi công để đảm bảo ổn đònh cho xà lan do lực gió

và nước chảy có thể làm trôi xà lan, do đó ta phải lam

neo xà lan cố đònh.

Chọn neo

Tổng lực cản tác dụng vào xà lan:

R = R1 +R2

Với R1 : lực cản của nước

R1   f �A   �F  �V 2

f = 0.07 laø hệ số ma sát giữa nước và xà lan.

A  2 �Tc �L  116.76 m 2 . là diện tích xà lan chòu ma sát.



Với

Tc  H  Tmax  2.45  0.782  1.668 m : độ chìm của xà lan.



L = 35 m là chiều dài của xà lan.

 = 5 : hệ số phụ thuộc vào hình dáng xà lan.

F : diện tích chắn nước của xaø lan

F  B �Tc  8 �1.668  13.344 m 2

V = 1.9m/s là vận tốc của dòng chảy.

Thay giá trò ta được

R1   0.07 �116.76  5 �13.344  �1.9 2  536 KG

R 2  K � �100  1 �83.72 �100  8372 KG



Với  : diện tích chắn gió của xà lan trên mặt nước,

lấy chiều cao trung bình của các thiết bò trên xà lan là;

1.62 m

 = 35x(1.61+0.783) = 83.72 m2

Trọng lượng neo

Lòng sông là bùn sét chảy dẻo nên ta chọn neo hải

quân.

Trọng lượng N =



R 8908



 148.5 kg

6 10 �6



Vậy chọn neo có trọng lượng N = 150kg

1. Tính dây neo

Chiều dài đoạn xích nối đầu neo với dây cáp



SVTH:



Page 57



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Lo  5 �h  5 �5.7  28.5 m

H = 5.7 khoaûng cách giữa điểm buộc cáp tới đáy

sông

Chiều dài tối thiểu của neo

L



m



i



n







h



2







2



h



R

0.7



q



Q = 2.47 kg/m là trọng lượng của 1m dài dây cáp �20

Vậy



5.7 2 



2 �5.7 �89.08

 24.9m

0.7 �2.47



Chiều dài của neo khi xa lan làm việc với MNTC laø

L = Lo + Lmin = 26.25 +24.9 = 51.15 m

Chọn chiều dài của dây neo là : 55 m.

Vậy ta đã tính xong một hệ nổi là xà lan và hệ neo.



SVTH:



Page 58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Tính các đặc trưng tiết diện của sườn gia cường:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×