Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính gỗ đứng và thanh căng :

Tính gỗ đứng và thanh căng :

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



1. Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ :

Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và hệ

đỡ ván khuôn:

Sau khi thi công xong phần đài cọc ta tiến hành lắp ván

khuôn, cốt thép cho phần thân trụ. Ta chọn ván khuôn

đúc cho thân trụ là ván khuôn thép, có cấu tạo như sau

:



14.



Xác đònh áp lực vữa (p) :



+ Trụ có kích thước : 1.4 x 7.4 x 8

=> Thể tích của thân trụ là: Vb = 82.88 m3.

+ Chọn máy trộn BT loại C330, công suất trộn BT là :

W=10.5 m3/h .

=> Trong 4h có thể trộn được 4 x W = 42 m3

+ Dùng ống vòi voi để đổ bêtông và dùng đầm chấn

động trong để đầm chặt hỗn hợp bêtông.

+ Diện tích mặt cắt của bệ là: Sb = 1.4 x 7.4 = 10.36 (m2).

+ Chiều cao bêtông đổ được trong vòng 4h là: h =

42/10.36 = 4.05(m).

=> Vậy có thể chia làm 2 lần đổ BT.

+ Sử dụng đầm :



SVTH:



Page 48



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Đầm dùi cơ điện loại cầm tay I-50A (đầm trong) (R =

0.75 m):

o



Bán kính đầu quả đầm 114mm



o



Chiều dài đầu đầm 416mm

Cách bố trí máy đầm : bố trí máy đầm theo trục ngang cầu của trụ,

khoảng cách giữa 2 vị trí đầm cách nhau khơng q 2R.

Như vậy số đầm cần sử dụng : 6 đầm dùi.

+ Tốc độ đổ bê tông theo chiều cao là:

v



 



 



10.5

�1 m  0.5 m

h

h

10.36



+ Nên công thức tính áp lực bên (p) của hỗn hợp

bêtông tươi lấy như sau:

p   � 0.27 �v  0.78  �K1 �K 2



Trong đó :

 = 2,35T/m3 : TLBT của hỗn hợp BT

v = 0,643 m/h :Vận tốc đổ BT theo chiều đứng .

K1 = 1,2 : hệ số xét đến ảnh hưởng của độ đặc của

hỗn hợp bêtông

(S=8-10cm)

K2 = 1 : hệ số xét đến ảnh hưởng của nhiệt độ hỗn

C)

hợp bêtông (12-17 �

Thay vaøo :

p   � 0.27 �v  0.78  �K1 �K 2  2.35 �(0.27 �1  0.78) �1.2 �1  2.96T / m 2

15.

p lực rơi của bêtông từ ống vòi voi

là: px = 400Kg/m2.

16.

Lực tác dụng từ đầm chấn động là: f =

400 x Ks = 400 x 0.8 = 320 (Kg/m 2). Trong đó ks =

0.8 : hệ số xét đến sự làm việc của đầm

trong, và cấu kiện có bề rộng lớn hơn

1.5m.

* Vậy thành bên của ván khuôn chòu tác dụng của các

lực như sau:



SVTH:



Page 49



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



1.



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Thiết kế ván khuôn :



p lực lớn nhất tác dụng lên ván khuôn (tại đáy đầm

dùi) .

qmax = p + f + px = 2960 + 320 + 400 = 3680 (Kg/m2).

Aùp lực nhỏ nhất tác dụng lên ván khuôn (tại bề mặt

lớp BT vừa mới đổ ).

qmin = f + px = 320 + 400 = 720 (Kg/m2).

Tính theo cường độ thì hệ số vượt tải là 1.3, do đó:

qcđ =1.3q = 1.3 x 3680 = 4784 (Kg/m2).

Tải trọng TB tác dụng lên thanh gỗ nẹp ngang bằng :

p



p max  p min

3680  720

�h 

�0.75  1650 kG / m  16.5kG / cm

2

2



Chọn ván lát :

Chọn ván lát bằng thép có chiều dày 0.7 cm

Các sườn tăng cường bằng thanh thép có tiết diện 1x5

cm đan thành ô vuông 20x25 cm.

17.



Kiểm tra ván thép :



Ván khuôn được tính theo lý thuyết bản mỏng. Bề dầy

bản thép được kiểm toán theo độ võng và theo cường

độ.

a) Khi tính theo độ võng :

  K1 �b �



p

f�





b�







Trong đó :

 = 0.7 cm



SVTH:



: Chiều dầy tấm ván khuôn



Page 50



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



K1 = 0.00209



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



: Hệ số phụ thuộc vào tỉ số các



cạnh của panel



a 25



 1.25

b 20



b = 20 cm



: Kích thước nhỏ hơn của ô panel



p = qmax = 3680 kG/m2

btông

f� 1







b�



� 250



: áp lực bên của hỗn hợp



: Độ võng cho phép .



Thay vào :

p

3680.104

  K1.b.

� 0.7  0.00209 �20 �

� 0.7  0.4

1

(thoûa )

f�







250

b�



b) Khi tính theo cường độ :

  K 2 �b �



p cd

R



Trong đó :

K2 = 0.607

của panel



:Hệ số phụ thuộc vào tỉ số các cạnh



a 25



 1.25

b 20



pcd =4784 (Kg/m2)

:p lực bên của hỗn hợp bêtông,

có kể đến hệ số vượt tải

R=1900 kG/cm2 :Cường độ tính toán của thép

Thay vào :

pcd

4784.104

  K 2 �b �

� 0.7  0.607 �20 �

� 0.7  0.19

R

1900

(thỏa )

18.

Kiểm toán các bộ phận của khung và

sừơn cứng tựa lên chu vi ván thép :

Các ô panen bố trí hình chữ nhật nên ta kiểm toán các

điều kiện cường độ và sử dụng cho cạnh ngắn. Tải

trọng tác dụng dưới dạng tam giác, momen trong sườn

xác đònh theo công thức :

M



p �b3

24



Trong đó :



SVTH:



Page 51



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



P = pmax = 3680 kG/m2

btông

B = 20cm

 M



: áp lực bên của hỗn hợp

: Kích thước nhỏ của ô panel



p �b3 3680 �10 4 �203



 122.7 (kG.cm)

24

24



Hình : Mặt cắt ngang của sườn gia cường

* Tính các đặc trưng tiết diện của sườn gia cường:

+ Bềrộng phần sườn tăng cường qui đổi :





V

S



V  0.7 �20 �5  70cm 3  



: thể tích của cánh



S  25 �20  500cm 2



:Diện tích phần S







V 70



 0.14cm

S 500

20



0,84



5,7



0,7



Hình : Tiết diện qui đổi của sườn gia cường

+ Diện tích tiết diện :

A  20 �0.84  (5.7  0.84) �0.7  20.202cm 2

+ Momen quán tính tỉnh đôí với trục x-x :

K x  (20  0.7) �0.84 �(5.7 



SVTH:



0.84

5.7

)  5.7 �0.7 �  96.970cm 3

2

2

Page 52



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Toạ độ trọng tâm tiết diện :

yb 



K x 96.970



 4.8cm

A 20.202



+ Momen quán tính đối với trục nằm ngang :

I x  30.663cm 4



+ Momen kháng uốn :

Wb 



I x 30.663



 6.388cm3

yb

4.8



* Ứng suất lớn nhất trong dầm :





M

113



 17.689 kG / cm 2 <    1900kG / cm 2

W 6.388



Vậy ván khuôn thép làm việc an toaøn .



SVTH:



Page 53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính gỗ đứng và thanh căng :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×