Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lồng cốt thép sau khi hạ và ống thăm dò phải thẳng và thông suốt

Lồng cốt thép sau khi hạ và ống thăm dò phải thẳng và thông suốt

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

60000

2000



910



cố

t thé

p chủØ24



cố

t thé

p đònh vòØ24



cố

t đai Ø14



Cốt thép chủ được cố đònh với cốt đai và cốt đònh vò

ta có thể sử dụng hàn điện. Vì chiều dài của cọc là 60 m

nên ta chọn phương án hạ lồng thép xuống đến tận đáy

của lỗ khoan.

b. Công tác hạ lồng thép:

Lồng thép được hạ xuống sau khi công tác hạ khoan tạo

lỗ được hoàn thành. Vì chiều dài lỗ khoan dự kiến là 60 m

nên ta hạ lồng thép đến cao độ thiết kế. Khi hạ lồng

thép phải tiến hành rất cẩn thận từ từ giữ cho lồng

thép thẳng đứng để tránh va chạm lồng thép vào thành

ống vách.

Dùng cần cẩu để hạ lồng thép vào lồng thép.

Trước khi hạ lồng thép vào vò trí, cần đo đạc kiểm tra

lại cao độ tại 4 điểm xung quanh và 1 điểm giữa đáy lỗ

khoan. Cao độ không được lệch quá qui đònh cho phép.

Các thao tác dựng và hạ lồng thép phải được tiến

hành khẩn trương để hạn chế lượng mùn khoan sinh ra

trước khi đổ bêtông.

8. Công tác đổ bê tông và rút ống vách:

Khi đổ bêtông cần tuân thủ các quy đònh sau:

 Trước khi đổ bêtông cọc khoan, hệ thống ống dẫn được

hạ xuống cách đáy hố khoan 1.0 m. Lắp phểu đổ vào đầu

trên ống dẫn.

 Dùng máy bơm rót dần bêtông vào cạnh phểu, không

được rót trực tiếp.



SVTH:



Page 19



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



 Phải đổ bêtông với tốc độ chậm để không làm dòch

chuyển lồng thép và tránh bêtông bò phân tầng.

 Tốc độ rút hạ ống khống chế khoảng 0.6m 3/phút.

 Bêtông tươi trước khi xả vào máy bơm phải được thí

nghiệm kiểm tra chất lượng bằng mắt và bằng cách đo

độ sụt.

 Nếu độ sụt không đảm bảo thì phải điều chỉnh nhưng

không được cho thêm nước vào vữa.

 Trong quá trình đổ bêtông, nếu tắc ống cấm không

được lắc ngang, cấm dùng đòn kim loại đập vào vách ống

làm méo ống, phải sử dụng vồ gỗ để gõ hoặc dùng

biện pháp kéo lên hạ xuống nhanh để bêtông trong ống

tụt ra.

 Khi đổ bêtông cọc ở giai đoạn cuối thường gặp vữa hạt

nhỏ nỗi lên, vì vậy phải tiếp tục đổ bêtông để toàn bộ

vữa đồng nhất dâng lên đến cao độ đỉnh cọc.

9. Nghiệm thu cọc khoan nhồi:

- Cọc khoan nhồi phải được kiểm tra trong tất cả các

công đoạn làm cọc, việc kiểm tra cọc khoan nhồi nhằm

mục đích khẳng đònh chất lượng bêtông cũng như sự tiếp

xúc giữa bêtông và đất nền tại mũi cọc. Công việc

này không liên quan tới việc thử tải trọng tónh cọc mà

chỉ đơn thuần là xác đònh kích thước hình học cọc.

- Để kiểm tra cọc, hiện nay người ta hay sử dụng các

biện pháp thăm dò phát hiện các khuyết tật của thân

cọc và mũi cọc.

- Phương pháp kiểm tra bằng truyền âm (siêu âm):

+ Với phương pháp này có thể khảo sát những thay

đổi về chất lượng bêtông trên toàn bộ chiều dài cọc và

vò trí cục bộ khuyết tật có thể xảy ra.

+ Nguyên lí:



SVTH:



Page 20



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



. Phát một chấn động siêu âm trong một ống nhựa đầy

nước đặt trong thân cọc.

. Đầu thu đặt cùng mức trong một ống khác cũng

chứa đầy nước, được bố trí trong thân cọc.

. Đo thời gian hành trình và biểu lộ độ dao động thu

được.

- Tuy nhiên về tổng thể phương pháp đo chỉ khảo sát

phần lõi cọc bao quanh các ống để sẵn, bởi vậy nó bỏ

qua các khuyết tật ở thành biên cọc.

Chú ý: Trong lúc đổ bê tông cọc và nâng ống đổ thì

phải luôn đảm bảo chân của ống đổ luôn nằm dưới

mặt bê tông tươi trong cọc là 2m.

5. Trình tự thi công và kỷ thuật thi công các hạng mục công trình trụ

cầu :

Sau khi đã thi công xong cọc khoan nhồi ta tiếp tục quá

trình thi công trụ được tiến hành theo các bước sau:

 Bước 1 :

-



Đònh vò xàlan trong phạm vi thi công trục cầu.

 Bước 2 :



- Tiến hành đóng cọc ván thép làm vòng vây ngăn

nước trong phạm vi bệ trụ.

-



Dùng bơm cao áp sói nước, vét bùn hố móng.



-



Đổ đá mi và cát tạo phẳng.



 Bước 3 :

- Tiến hành đổ bêtông bòt đáy theo phương pháp đổ

bêtông trong nước (phương pháp vữa dâng).

- Kiểm tra cao độ các lớp cát đệm, đặt các lồng thép

theo kỹ thuật.

-



Xếp đá 4x6 theo đúng qui trình kỹ thuật.



- Kiểm tra cao độ của các lớp đá đã xếp, thả vòi bơm

vào ống.

- Bơm vữa theo các vò trí đã qui đònh, trong quá trình bơm

luôn kiểm tra sự lan tỏa của vữa xi măng thông qua các

ống lồng.



SVTH:



Page 21



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



- Khi lớp bê tông đạt cường độ Tiến hành hút nước

làm khô hố móng.

 Bước 4 :

- Đập đầu cọc và xử lý cốt thép đầu cọc, vệ sinh

đáy móng.

- Dựng ván khuôn, lắp cốt thép bệ cọc, tiến hành đổ

bê tông bệ cọc.

- Khi bê tông bệ cọc đạt 70% cường độ, tiến hành thi

công phần thân trụ.

- Trong suốt quá trình thi công phải tiến hành bảo

dưỡng bê tông cho bến khi bê tông đạt cường độ thì tháo

dỡ ván khuôn và các thiết bò thi công.

 Bước 5 :

- Dựng ván khuôn xà mũ, lắp cốt thép, tiến hành đổ

bê tông mũ trụ.

- Dựng ván khuôn, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê

tông đá kê gối.

-



Hoàn thiện trụ.



SVTH:



Page 22



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ THI CÔNG

- Để tiến hành xây dựng trụ T1 ta phải tiến hành xây

dựng hệ thống ngăn nước mặt và đất cát chảy vào hố

móng làm cản trở thi công. Chênh cao từ MNTC đến CĐĐM

(cao độ đáy móng ) là 5m (không tính đến chiều dày lớp

bêtông bòt đáy). Vì vậy chọn phương án thi công ngăn

nước bằng vòng vây cọc ván thép là hợp lý và kinh tế

nhất.

1.



Công tác đào đất hố móng:

- Biện pháp đào đất trong hố móng trong trường hợp này



hố móng có nước nên không thể đào bằng nhân công

được. Dựa vào điều kiện đòa chất của lòng sông ta chọn

biện pháp thi công cơ giới để đào đất. Với cao độ đáy bệ

trụ ta xác đònh được phạm vi đào đất trong lớp đất đầu tiên

là lớp cát pha trạng thái rời rạc, dùng máy đào gầu

ngoặm đào đất. Đất đào lên phải được vận chuyển vào

bờ đổ ở nơi khác để đảm bảo không thu hẹp dòng chảy.

- Trong quá trình đào chú ý phải đảm bảo không phá

hoại cấu trúc tự nhiên của đất nền ở cao độ thiết kế. Vì

vậy khi đào đến cao độ cách CĐ thiết kế 0,3  0,5m thì

dùng thiết bò nhỏ hơn để sửa san lại hố móng trước khi

xây dựng công trình.

2. Thiết kế vòng vây cọc ván :

1. Kích thước vòng vây :

Chiều sâu sâu mực nước thi công Hn = 3 m

Kích thước vòng vây cọc ván được chọn dựa trên kích

thước móng, khoảng cách từ mặt trong của tường cọc

ván đến mép bệ móng > 0,75m , chọn kích thước vòng

vây cọc ván như sau :



SVTH:



Page 23



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



1000



14000

12000



1000



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



1000



16000

18000



1000



Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực nứơc

thi công tối thiểu là 0,7m. Chọn là 0.7 m. Vậy cọc ván

phải có chiều cao tính từ mặt đất là 5.7 m.

2. Chọn loại cọc ván:

Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (11 + 8) x 2 = 38 m.

Chọn lọai cọc ván theo calalogue Steel Sheet Piling. Còn cụ thể

loại nào thì sau khi xác đònh được nội lực ta sẽ chọn sau.

3. Xác đònh bề dày lớp BT bòt đáy :

Lớp bê tông bòt đáy được xác đònh từ điều kiện : Áp

lực đẩy nổi của nước lên lớp bê tông phải nhỏ hơn lực

ma sát giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê

tông bòt đáy.



- Bề dày lớp bêtông bòt đáy :

H.S. n

h bd �

(n.SO . c  k.U.).m



Trong đó :

K :số cọc khoan nhồi, K = 5

H :chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bêtông bòt

đáy đến mực nước thi công

=> H =(3+2+hbd) =(5+hbd)m

S :diện tích hố móng : S  8 �11  88m 2

S0 =(diện tích hố móng - diện tích cọc)



SVTH:



Page 24



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

3.14 �1.02

 84.075m 2

4



=> So  S  k �Sc  88  5 �



 c =2.5 T/m3 (trọng lượng riêng bê tông)

 n : dung trọng của nước,  n  1T / m 3

 : ma sát giữa cọc với bêtông bòt đáy,   10T / m 2



U : chu vi moät coïc, U  D �3.14  1.0 �3.14  3.14m



n = 0.9 (hệ số giảm tải)

m = 0.9 (hệ số làm việc)

Thay tất cả số liệu vào công thức ta có:



 6  h bd  �S � n

h bd �

(n �SO � c  k �U �) �m

5 �S � n

 (n �SO � c  k �U �) �m   S



h bd �



=>





5 �88 �1

 1.9m

 (0.9 �84.075 �2.5  5 �3.14 �10) �0.9  88



Chọn lớp bêtông bòt đáy dày 2m

Thể tích bê tông cần đổ là:

V  F �Hbd  88�2=176 m3

4. Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :

Tiến hành đổ bêtông bòt đáy theo phương pháp vữa

dâng :

Bán kính hoạt động của ống : R  3 m

Diện tích hoạt động của một ống : Fo   �R 2   �32  28.26 m 2

F63.

Số ống cần thiết : n 3.2(ống)

Fo19.63



Chọn 4 ống

Sau khi xác đònh bề dày lớp BTBD đủ điều kiện

ổn đònh, ta kiểm tra điều kiện cường độ cho lớp

BTBD :

Tách 1 dải BTBD rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo

hướng thượng-hạ lưu có chiều dài nhòp bằng khoảng

cách giữa 2 cọc ván thép.



SVTH:



Page 25



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: TH.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



19000

Trọng lượng bản thân của lớp BTBD :







q1   b �Hbd �1 2.5�2�1 5



 b = 2.5 T/m3



Trong đó :



:Dung trọng của lớp BTBD.



Hbd= 2 m



: Bề dày của lớp BTBD



1m



: Bề rộng của dải BTBD đang



xét.





Áp lực đẩy của nước :

q2   �H �1 1�7�1 7

 = 1T/m3 :Dung trọng của nước.



Trong đó :







H=7m



:Chiều sâu cột nước, từ lớp đáy

BTBD đến mực nước thi công.( 5 + 2

= 7 m)



1m



: Bề rộng của dải BTBD đang xét.



Nội lực phát sinh trong dầm :

M max 



q1  q 2 2 5  7

�l 

�112  30.25(T.m) =>

8

8



căng



thớ



trên.





Momen kháng uốn của dầm :

W



b �h BTBD 2 1 �22



 0.67(m3 )

6

6



Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong BTBD phải nhỏ

hơn US kéo cho phép của BT, sử dụng BT mác 300 =>

[]kbt  10 kG / cm 2



k 



M max 30.25



 45.15T / m 2  4.515kG / cm 2  []kbt  10kG / cm 2

W

0.67



Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ .

5.



Nội dung quy trình đổ BTBD:

- Đổ bêtông vào phểu, phểu phải có nút giữ, khi



bêtông đủ lượng tính toán thì cắt dây giữ nút sau đó đổ



SVTH:



Page 26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lồng cốt thép sau khi hạ và ống thăm dò phải thẳng và thông suốt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×