Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG – MÁY MÓC THI CÔNG

CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG – MÁY MÓC THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



Mở tài khoản tại ngân hàng,ký kết hợp đồng.

Xây dựng láng trại,tổ chức đời sống cho công nhân

tại công trình.

Làm đường trong công trình và đường vào công trình.

Tổ chức kho bãi tập kết nguyên liệu,cấu kiện đúc

sẵn.

Lắp ráp các thiết bò cơ giới kết cấu,đà giáo phụ

tạm.

Giải phóng mặt bằng thi công lân cận

Chuẩn bò sẵn một số lượng cần thiết về vật liệu

xây dựng và các

cấu kiện lắp gép đủ để

khởi công công trình một thời gian.

Xây dựng hệ thống điện nước.thông tin chiếu sáng…

v.v

Làm các cầu tạm.cầu chống phục vụ thi công.

II.1.1.nguồn cung câp nguyên vật liệu:

công trình xây dựng cách các cơ sở sản xuất

không xa.Đường vận chuyển tương đối thuận lợi

cho việc vận chuyển vật liệu bằng cơ giới

vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai thác.đảm

bảo các yêu cầu về kỹ thuật

II.1.2.Vận chuyển vật liệu:

Cốt thép được vận chuyển tới công trình dưới dạng

cuộn,thanh và

phải đảm bảo chất lượng không bò

hen gỉ.

Kho vật liệu thép không cách xa quá 100m.

Thép hình được thiết kế theo chủng loại,thiết kế riêng.

Khi bốc xếp chú ý không quăng, khi cẩu nặng cần

có biện pháp bảo vệ,chống cong vênh và bảo vệ

sơn chống gỉ.

Xi măng được vận chuyển tới công trường bằng ô

tô.kho xi măng đảm bảo về điều kiện chống

ẩm,chứa nhiều loại xi măng khác nhau và tiện lợi cho

việc vận chuyển



SVTH :



Trang 6



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



II.2.CHUẨN BỊ MẶT BẰNG VÀ VẬT LIỆU:

Để san ủi mặt bằng thi công thì có thể sử dụng bằng

máy san,máy ủi kết hợp với công nhân.Mặt bằng

cần phải bằng phẳng đủ rộng để bố trí các máy

móc thi công các phương tiện vận chuyển,ở mép bờ

sông chuẩn bò bến bãi.Cẩu xếp cho các phao vận

chuyển ra vò trí thi công

Vật liệu được tập kết về kho bãi tai công trường.có

thể dùng các phương tiện thô sơ để vận chuyển vật

liệu tới bãi thi công (nếu cần)

II.3.MÁY MÓC THI CÔNG:

Đơn vò thi công phải đảm bảo máy móc đầy đủ cho

quá trình thi công nếu thiếu thì có thể đi thuê từ

công ty khác nhằm đảm bảo tiến độ thi công.Bao

gồm các máy như sau (Máy đóng cọc.Máy đào,Cần

trục,Cẩu lắp……)và các thiết bò lao lắp và thi công

móng và trụ cầu.nhân công có tay nghề cao.

II.4.NHÂN LỰC VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG:

Đơn vò thi công có độ ngũ cán bộ kỹ thuật cao có

năng lực và kinh nghiệm.nhiệt tình công tác.Bên cạch

đó đội ngũ công nhân lành nghề với số lượng đông

đảo nên có thể đảm bảo tiến độ thi công và chất

lượng kỹ thuật của công trình theo đúng thời gian quy

đònh

Việc thi công của đơn vò được sự trợ giúp của công

ty.và sự ủng hộ của đòa phương.Dân cư trong khu vực

ổn đònh tham gia và bảo vệ tài sản và trật tự an ninh

xung quanh công trình cao.



SVTH :



Trang 7



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



CHƯƠNG III : SỐ LIỆU VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG

III.1.SỐ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ TRÌNH TỰ THI

CÔNG:

III.1.1.PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT .

Phương pháp thi công giá long môn cố đònh

Số nhòp :7 nhòp

Thông số móng 24 cọc đóng 35x35 (cm)

Chiều dày cọc nằm trong đất tính từ đáy bệ L=36m

Số lớp đòa chất <đòa chất 1> thiết kế trụ giữa sông

Thông số đòa chất gồm có 3 lớp đòa chất như

sau:

+ Lớp 1 : cát hạt vừa dày 5.5m, γ = 1.73 T/m3 , ϕ

=220

Từ đó ta tra được ε =0.75 trạng thái cát hạt trung

+ Lớp 2 : đất sét pha cát dẻo vừa dày 7.5m, γ =

1.82 T/m3 , ϕ =100

Từ đó ta tra được ε =0.91,C=0.148(kg/cm2) (0.5< Il ≤

0.75) trạng thái á sét

+ Lớp 3 : đất sét chặt, γ = 1.89 T/m3 , ϕ =7.50

Từ đó ta tra được ε =0.77,C=0.486(kg/cm2)(0.25< Il ≤

0.5) trạng thái đất dẻo cứng

III.1.2.THÔNG SỐ MÓNG VÀ MỰC NƯỚC THI

CÔNG:

III.1.2.1.Kích thước móng:

Móng 24 cọc ta bố trí như sau theo chiều rộng (song

song với nhòp

cầu) ta chọn 6 cọc.theo chiều

dài (vuông góc với kết cấu nhòp cầu) ta chon 4

cọc

Khoảng cách từ tim – tới – tim không được nhỏ hơn

750mm hay 2.5D đường kính cọc (chọn giá trò lớn)

kích thước cọc 35x35cm

2.5D = 2.5x0.35=0.875 m

=> Vậy ta chọn khoảng cách từ tim – tới – tim

bằng 1.2 m



SVTH :



Trang 8



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



Khoảng cách từ mép cọc tới mép bê tông

móng lớn hơn 225 mm

=> Vậy ta chọn khoảng cách từ mép cọc tới

mép bê tông móng như sau:

+ Theo chiều dài thì ta chọn từø mép cọc tới mép

bê tông là 325 mm

+ Theo chiều rộng thì ta chọn từ mép cọc tới mép

bê tông là 275 mm

Đỉnh của cọc thiết kế ngàm vào trong bệ móng it

nhat 300mm

=> Vậy ta chọn khoảng cách khoảng cách cọc

ngàm vào bệ là 500mm

Chiều dày bệ móng 1.5m

Kích thước móng được biểu thò bằng hình sau:



III.1.2.2.Kích thước trụ:



Dựa vao kích thước móng ở trên ta xác định được kích thước móng dựa theo các

thơng số sau.

a ≥ 0.5 => chon a = 1.25m

b ≥ 0.5 => chon b = 1.0m



Chiều rộng(a) và chiều dài(b) bệ 



=> Kích thước trụ như sau (2x5)m

III.1.2.3.Chon mực nước thi cồng khổ thông

thuyền chiều dài nhòp,khổ cầu

Thông số mực nước :

+ Mực nước cao nhất (MNCN = +5.5m.) tính từ mặt

đất sau sói

SVTH :



Trang 9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG – MÁY MÓC THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×