Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH:

I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



bình ngược với biến trình năm của độ ẩm không

khí. Hàng năm, tháng III là tháng có lượng bốc hơi

lớn nhất tới 215 mm và tháng X là tháng có

lượng bốc hơi nhỏ nhất khoảng 100 mm.

I.I.5.Gió

Trên đòa hình bằng phẳng của vùng đồng bằng,

gió đổi chiều rõ rệt theo mùa và có hướng thònh

hành khá phù hợp với hướng gió mùa toàn khu

vực. Vào mùa đông, hướng gió thònh hành là

Đông Bắc còn vào Mùa hạ, hướng gió thònh

hành là Tây Nam hoặc Tây, đó là 2 hướng chiếm

ưu thế tuyệt đối trong mùa gió mùa mùa hạ.

Dựa vào biểu đồ hoa gió ta có thể xác đònh được

hướng gió chính của từng mùa (để xác định điểm đặt vật

liệu cho cơng trình)

I.I.6.Nhiệt độ

Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực

là có nền nhiệt độ khá cao và hầu như không

thay đổi trong năm. Nhiệt độ trung bình năm đạt

tới 27C. Biến trình năm của nhiệt độ có dạng xích

đạo với hai cực đại ứng với thời gian mặt trời đi

qua thiên đỉnh và hai cực tiểu vào thời gian độ

cao mặt trời nhỏ nhất.

Qua các tháng nhiệt độ biến thiên rất ít. Chênh

lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và

tháng lạnh nhất vào khoảng 3 – 4C. Dao động

ngày đêm của nhiệt độ khá mạnh với biên độ

dao động ngày đêm vào khoảng 7 đến 8C.

I.I.7.Nước

Kết quả phân tích mẫu nước sông tại khu vực cầu

được đánh giá như sau:

Tên nước : Bicacbônát clorua kali natri manhê canxi;

- Nước có tính chất : ăn mòn lớn nên ta phải có

biện pháp bảo vệ công trình.

I.I.8.Thủy văn

Đây là con sông cấp V nên tần suất dao động

nhỏ.thuyền bè nhỏ qua lại và đủ điều kiện cho

cây trôi



SVTH :



Trang 2



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



I.2. QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG

TRÌNH

I.2.1. Quy mô công trình

Cầu BTCT vónh cửu.

I.2.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật

Áp dụng hệ thống khung tiêu chuẩn đã được Bộ

GTVT phê duyệt tại Quyết đònh số 2529/QĐ-BGTVT

ngày 14/8/2007 về việc xây dựng công trình.

I.2.3. Tải trọng

Hoạt tải thiết kế HL93(kN) theo Tiêu chuẩn thiết

kế cầu 22TCN272 - 05.

I.2.4. Tónh không thông thuyền

Sông cấp V nên tónh không thông thuyền là

(25x3.5)m.

I.2.5. Khổ cầu

Hiện tại thiết kế có quy mô mặt cắt ngang như

sau :

Chiều rộng phần xe cơ giới :

2x3.5

=

7.00 (m)

Lan can

: 2x0.25

=

0.5(m)

Dải an toàn

: 2x0.25

= 0.5

(m)

Lề bộ hành

: 2x1.0

=

2.0 (m)

Tổng cộng

:

=

10.00(m)

I.3. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

I.3.1.Vò trí cầu

Vò trí cầu được xác đònh trên tim tuyến và tim

dòng chảy của sông. Tim tuyến vuông góc với

tim dòng chảy.

I.3.2.Sơ đồ cầu và chiều dài cầu

Sơ đồ kết cấu nhòp như sau : 3x33(m). Chiều dài

cầu L=99(m) tính đến mép sau tường ngực mố.

I.3.3.Mố và trụ cầu:

Mố cầu ta chọn mố nặng chữ U.



SVTH :



Trang 3



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



Trụ ta chọn trụ đặc thân hẹp.

I.4.KẾT CẤU NHỊP:

I.4.1.Dầm chủ

Dầm BTCT DƯL 40MPa căng sau tiết diện chữ “I”,

với khẩu độ nhòp là 33(m), chiều cao dầm là

1.20(m), khoảng cách giữa các tim dầm là 2 (m).

I.4.2.Mặt cầu

- Mặt cầu cấu tạo từ 4 lớp :

+ Bản mặt cầu bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ trên hệ

ván khuôn để lại bằng BTCT 30Mpa chiều dày

200mm

+ Lớp mui luyện tạo dốc 2% chiều dày trung bình

40mm

+ Trên bản mặt cầu được phủ lớp phòng nước dày

4mm;

+ Lớp bê tông ASPHALT dày 60mm.

I.4.3.Lan can

Gồm 2 phần:

1 : Gờ lan can bằng BTCT 30MPa.

2 : Thép khung

+ Kích thước hình học như sau



I.4.4.Hệ thống thoát nước mặt cầu

+ Các cửa thu nước mặt cầu bố trí dọc theo bó

vỉa cách nhau khoảng

8 ~ 10(m) và xả

trực tiếp ra ngoài thông qua ống nhựa 100(mm).



SVTH :



Trang 4



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



I.4.5.Khe co giãn

+ Khe co giãn cao su rộng 50mm

I.5.KẾT CẤU PHẦN DƯỚI

I.5.1.Kết cấu mố

Gồm có 2 mố

- Kết cấu mố dạng tường chắn bằng BTCT 30Mpa đổ

tại chỗ;

- Mỗi mố gồm 30 cọc BTCT 40Mpa tiết diện 30x30cm,

chiều dài cọc là 36,5m(chưa bao gồm phần đập

đầu cọc và phần cọc ngàm vào bệ).

- Tim bệ mố theo phương ngang cầu đặt vuông góc

với tim dọc cầu;

- Sau mố đặt bản quá độ dài 5m bằng BTCT 30MPa

trên suốt chiều rộng phần xe chạy.

- Mái taluy của tứ nón và trong phạm vi 15m đường

đầu cầu được gia cố đá hộc xây vữa 10Mpa, chân

khay taluy bằng đá hộc xây vữa 10Mpa;

- Vật liệu đắp tứ nón đầu mố cùng loại với vật

liệu đắp nền đường.

I.5.2.Kết cấu trụ

Cầu gồm 2 trụ

- Kết cấu trụ dạng đặc thân hẹp(hay là hình ovan)

bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ.

- Móng mỗi trụ gồm 30 cọc BTCT 40Mpa tiết diện

30x30cm, chiều dài ï là 36,5m(chưa bao gồm phần

đập đầu cọc và phần cọc ngàm vào bệ).

- Hệ móng: cọc đóng BTCT đúc sẵn 40 MPa, kích thước mặt cắt cọc

30x30cm. Chiều dài cọc được quy định trong bản vẽ và quyết định chính

thức khi có kết quả thi cơng cọc thử.



SVTH :



Trang 5



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP

NGUYÊN VẬT LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ

VẬT LIỆU XÂY DỰNG – MÁY MÓC THI

CÔNG

II.1.CHUẨN BỊ VẬT LIỆU VÀ NGUỒN CUNG

CẤP VẬT LIỆU:

- Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu,thiết kế thi

công,dự toán công trình.

- Cụ thể hóa nguồn cung cấp vật tư,kết cấu đúc

sẵn.

- Mở tài khoản tại ngân hàng,ký kết hợp đồng.

- Xây dự láng trại,tổ chức đời sống cho công nhân

tại công trình.

- Làm đường trong công trình và đường vào công

trình.

- Tổ chức kho bãi tập kết nguyên liệu,cấu kiện

đúc sẵn.

- Lắp ráp các thiết bò cơ giới kết cấu,đà giáo phụ

tạm.

- Giải phóng mặt bằng thi công lân can.

- Chuẩn bò sẵn một số lượng cần thiết về vật liệu

xây dựng và các cấu kiện lắp gép đủ để khởi

công công trình một thời gian.

- Xây dựng hệ thống điện nước.thông tin chiếu

sáng…v.v

- Làm các cầu tạm.cầu chống phục vụ thi công.

II.I.1.nguồn cung câp nguyên vật liệu:

công trình say dựng cách các cơ sở sản xuất không

xa.Đường vận chuyển tương đối thuận lợi cho việc vận

chuyển vật lean bằng cơ giới

vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai thác.đảm bảo

các yêu cầu về kỹ thuật

II.I.2.Vận chuyển vật liệu:

- Cốt thép được vận chuyển tới công trình dưới dạng

cuộn,thanh và phải đảm bảo chất lượng không bò hen

gỉ.

SVTH :



Trang 6



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



- Kho vật liệu thép không cách xa quá 100m.

- Thép hình được thiết kế theo chủng loại,thiết kế

riêng.

- Khi bốc xếp chú ý không quăng, khi cẩu nặng cần

có biện pháp bảo vệ,chống cong vênh và bảo vệ

sơn chống gỉ.

- Xi măng được vận chuyển tới công trường bằng

oto.kho xi măng đảm bảo về điều kiện chống

ẩm,chữa nhiều loại xi măng khác nhau và tiện lợi cho

việc vận chuyển

II.2.CHUẨN BỊ MẶT BẰNG VÀ VẬT LIỆU:

- Để san ủi mặt bằng thi công thì có thể sử dụng

bằng máy san,máy ỉu kết hợp với công nhân.Mặt

bằng cần phải bằng phẳng đử rộng để bố trí các

máy móc thi công các phương tiện vận chuyển,ở

mép bở sông chuẩn bò bean bãi.Cẩu xếp cho các

phao vận chuyển ra vò trí thi công

- Vật liệu được tập kết về kho bãi tai công trường.có

thể dùng các phương tiện thô sơ để vận chuyển vật

liệu tới bãi thi công (nếu cần)

II.3.MÁY MÓC THI CÔNG:

- Đơn vò thi công phải đảm bảo máy móc đầy đủ cho

quá trình thi công nếu thiếu thì có thể đi thuê từ

công ty khác nhằm đảm bảo tiến độ thi công.Bao

gồm các máy như sau (Máy đóng cọc.Máy đào,Cần

trục,Cẩu lắp……)và các thiết bò lao lắp và thi công

móng và trụ cầu.nhân công có tay nghề cao.

II.4.NHÂN LỰC VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG:

- Đơn vò thi công có độ ngũ cán bộ kỹ thuật cao có

năng lực và kinh nghiệm.nhiệt tình công tác.Bên

cạch đó đội ngũ công nhân lành nghề với số lượng

đông đảo nên có thể đảm bảo tiến độ thi công và

chất lượng kỹ thuật của công trình theo đúng thời

gian quy đònh

- Việc thi công của đơn vò được sự trợ giúp của công

ty.và sự ủng hộ của đòa phương.Dân cư trong khu vực



SVTH :



Trang 7



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



ổn đònh tham gia và bảo vệ tài sản và trật tự an

ninh xung quanh công trình cao.



CHƯƠNG :



CHƯƠNG 3: SỐ LIỆU VÀ TRÌNH TỰ THI

CÔNG



III.1.SỐ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ TRÌNH TỰ THI

CÔNG:

II.I.3.PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT .

- Phương pháp thi công hệ giàn

- Số nhòp : 3 nhòp

- Thông số móng 30 cọc đóng 30x30 (cm)

- Chiều dày cọc nằm trong đất tinh từ đáy bệ L=36,5m

- Số lớp đòa chất <đòa chất 1> thiết kế trụ giữa sông

Thông số đòa chất gồm có 3 lớp đòa chất như sau:

+ Lớp 1 : cát hạt vừa dày 5.5m, γ = 1.73 T/m3 ,  =220

Từ đó ta tra được  =0.75 trạng thái cát hạt trung

+ Lớp 2 : đất sét pha cát dẻo vừa dày 7.5m, γ =

1.82 T/m3 ,  =100

Từ đó ta tra được  =0.91,C=0.148(kg/cm2) (0.5< Il � 0.75)

trạng thái á sét

+ Lớp 3 : đất sét chặt, γ = 1.89 T/m3 ,  =7.50

Từ đó ta tra được  =0.77,C=0.486(kg/cm2)(0.25< Il � 0.5)

trạng thái đất dẻo cứng

II.I.4.THÔNG SỐ MÓNG VÀ MỰC NƯỚC THI CÔNG:

II.I.4.1.Kích thước móng:



Móng 30 cọc ta bố trí như sau theo chiều rộng

(song song với nhòp cầu) ta chọn 5 cọc.theo chiều

dài (vuông góc với kết cấu nhòp cầu) ta chon 6

cọc.



Khoảng cách từ tim – tới – tim không được nhỏ

hơn 750mm hay 2.5D



SVTH :



Trang 8



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



chiều rộng cọc (chọn giá trò lớn) kích thước cọc

30x30cm nên

2.5D = 2.5x0.3= 0.75m

=> Vậy ta chọn khoảng cách từ tim – tới – tim bằng

1m



Khoảng cách tư tim cọc tới tới mép bê tông

móng lớn hơn 225mm

=> Vậy ta chọn khoảng cách từ tim – tới – mép bê

tông móng như sau:

+ Theo chiều dài thì ta chọn từ tim – tới – mép là

500mm

+ Theo chiều rộng thì ta chọn từ tim – tới – mép là

500mm



Đỉnh của cọc thiết kế ngàm vào trong bệ móng

300mm

=> Vậy ta chọn khoảng cách khoảng cách cọc ngàm

vào bệ là 500mm



Chiều dày bệ móng 1.5m

Kích thước móng được biểu thò bằng hình sau:



II.I.4.2.Kích thước trụ:

- Dựa vào kích thước móng ở trên ta xác định được kích thước móng dựa theo

các thơng số sau.



SVTH :



Trang 9



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S





a �0.5  chon a  1.5m





Chiều rộng(a) và chiều dài(b) bệ �b �0.5  chon b  1m



=> Kích thước trụ như sau (2x4)m

II.I.4.3.Chon mực nước thi cồng khổ thông thuyền

chiều dài nhòp,khổ cầu

- Thông số mực nước :

+ Mực nước cao nhất (MNCN = +5.5m.) tính từ mặt

đất sau sói

+ Mực nước thi công ta chọn (MNTC=MNTT =+4m) tính

từ mặt đất sau sói

+ Mực nước thấp nhất (MNTN = +2.5m) tính từ mặt

đất sau sói

- Khổ thông thuyền :

+ Sông cấp V nên khổ thông thuyền là (25x3.5)m

- Chiều dài nhịp:

+ Dầm BTCT DƯL 40MPa căng sau tiết diện chữ “I”,

với khẩu độ nhòp là 33(m), chiều cao dầm là

1.20(m), khoảng cách giữa các tim dầm là 2 (m).

+ Chiều dài toàn cầu là (3x33=99)m

- Khổ cầu:

Hiện tại thiết kế có quy mô mặt cắt ngang như

sau :

Chiều rộng phần xe cơ giới :

2x3.5

=

7.00 (m)

Lan can

: 2x0.25

=

0.5(m)

Dải an toàn

: 2x0.25

= 0.5

(m)

Lề bộ hành

: 2x1.0

=

2.0 (m)

Tổng cộng

:

=

10.00(m)

II.I.5.SƠ LƯC CÁC BƯỚC THI CÔNG:

II.I.5.1.Công tác đònh vò hố móng :

III.1.3.1.1.Cơng tác đo đạc:

a. mục đích.

SVTH :



Trang 10



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



- Nhằm đảm bảo đúng vị trí ,kích thước của tồn bộ cơng trình cũng như các bộ

phận kết cấu được thực hiện trong suốt thời gian thi công.

b. Nội dung.

- Xác định lại và kiểm tra trên thực địa các mốc cao độ và mốc đỉnh.

-



Cắm lại các mốc trên thực địa để định vị tim cầu ,đường trục của các trụ mố

và đường dẫn đầu cầu.



- Kiểm tra lại hình dạng và kích thước các cấu kiện chế tạo tại công trường.

- Định vị các công trình phụ tạm phục vụ thi cơng.

- Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp giao hội ít nhất 3 phương ngắm từ

3mốc cố đònh của mạng lưới.

c.

-



Tầm quan trọng.

Cơng tác đo đạc phải đi trước một bước vì nó ảnh hưởng đến :

Tiến độ thi cơng.

Chất lượng cơng trình.

Tính kinh tế.

.

III.1.3.1.1.Định vị tim mố:

- Công tác đònh vò tim trụ nhằm đảm bảo cho trụ nằm

đmgs vò trí mà ta thiết kế khi thi công việc này được

tiến hành đầu tiên và luôn kiểm tra quá trình thi

cồng.Để xác đònh được chính xác ta dùng phương

pháp tam giác để đo đạc và đònh vò

- Trình tự như sau :

+ Trước hết cắm được trục của trụ qua 2 điểm chính

xác là 2 tim mố (dựa và hệ thống cọc mốc của lưới

tam giác ta xác đònh được tim mố là điểm O ta lấy

cách Mố 1 một khoảng 10m vì sau này còn thi công

mố )

+ Từ điểm O ta mở 1 góc 90 0 so với phương vuông góc

của tim cầu về 2 phía lấy 2 điểm A và B cách O 1

khoảng cố đònh OA = OB = 20m

+ Gọi C là tim của trụ số 1 mà ta cần thi công trụ ta

có:

OC 43



 2.15

- Tg = OA 20

�   arctg 2.15  65.06 0



+ Tương tự cho trụ 2 và 3 tương ứng với D và E



SVTH :



Trang 11



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



OD 76



 3.8

- Tg = OA 20



OE 109



 5.45

- Tg = OA 20



�   arctg 3.8  75.26 0



�   arctg 5.45  79.6 0



20m



A



20m



O



C

Mố1



T1



D

T2



E

Mố2



B



Hình : Xác đònh tim trụ cầu bằng phương pháp tam giác

- Vậy đặt máy kinh vó I tại vò trí O hướng theo tim

cầu,đặt máy kinh vó II tại A hướng về O,sau đó mở 1

góc .giao hai hướng đó tai C là tim của trụ 1 và tương

tự

- Kiểm tra lại vò trí C bằng cách đặt máy kinh vó số II tại

B hướng máy về O rồi mở 1 góc .giao 2 hướng cảu

máy 1 và 2 ta xác đònh được tim của trụ.Công tác

đònh vò tim trụ phải nhằm đảm bảo đúng vò trí và kích

thước của trụ cần thi công được thực hiện trong quá

trình thi công.Để đònh vò tim trụ ta dùng phương pháp

tam giác được nêu trên hình vẽ

III.1.3.2.Công tác chuẩn bò mặt bằng, bố trí

công trường,an toàn lao động

- Bố trí mặt bằng hợp lý để công việc thi công được

tiến hành thuận lợi.

- Khảo sát đòa hình hai bên bờ sông, hướng gió thổi

và dự tính thời gian thi công để lập vò trí và kế

hoạch tập kết vật liệu. (Dựa vào biể đồ hoa gió)

- Chuẩn bò mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi

măng, đá, cát, sắt thép…

- Xây dựng hệ thống hệ thống công cộng. Như đường

tạm,nước sinh hoạt cho công nhân.điện chiếu sáng

- Do công trình thi công có tính chất tập trung và xây

dựng trong thời gian tương đối dài. Do đó tổ chức

xây dựng lán trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt cho

công nhân viên,một cách cố đònh.



SVTH :



Trang 12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×