Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 CHƯƠNG III.SỐ LIỆU VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG

2 CHƯƠNG III.SỐ LIỆU VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MƠN HỌC: THI CƠNG CẦU



GVHD: ThS NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Theo chiều rộng thì ta chọn từ mép cọc tới mép bê tơng là 275 mm

• Đỉnh của cọc thiết kế ngàm vào trong bệ móng it nhất 300mm

=> Vậy ta chọn khoảng cách khoảng cách cọc ngàm vào bệ là 500mm

Chiều dày bệ móng 1.5m







Kích thước móng được biểu thị bằng hình sau:



2



III.1.2.2.Kích thước trụ:

- Dựa vao kích thước móng ở trên ta xác định được kích thước trụ dựa theo các thông

số sau.

a ≥ 0.5 => chon a = 1, 25m



b ≥ 0.5 => chon b = 1.0m



- Chiều



rộng(a) và chiều dài(b) bệ

=> Kích thước trụ như sau (2x5)m

3



Chon mực nước thi cồng khổ thông thuyền chiều dài nhịp,khổ cầu

- Thông số mực nước :

+ Mực nước cao nhất (MNCN = +5.5m.) tính từ mặt đất sau sói

+ Mực nước thi cơng ta chọn (MNTC=MNTT =+4m) tính từ mặt đất sau sói

+ Mực nước thấp nhất (MNTN = +2.5m) tính từ mặt đất sau sói

- Khổ



S



thơng thuyền :

fgfgfgfSVTH:

Page 8



ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THI CÔNG CẦU



GVHD: ThS NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Sơng cấp V nên khổ thơng thuyền là (25x3.5)m

- Chiều



di nhịp:

+ Dầm BTCT DƯL 40MPa căng sau tiết diện chữ “I”, với khẩu độ nhịp là

33(m), chiều cao dầm là 1.20(m), khoảng cách giữa các tim dầm là 2 (m).

+ Chiều dài toàn cầu là (5x33=165)m



- Khổ



cầu:

+ Hiện tại thiết kế có quy mơ mặt cắt ngang như sau :

Chiều rộng phần xe chạy

: 2x3.500

=

Phần bồ hành

: 2x1

=

Lan can

: 2x0.25

=

Dải an toàn

: 2x0.25

=

Tổng cộng

:

= 10.00(m)



1

5

6

7



7.00 (m)

2.00 (m)

0.5 (m)

0.50 (m)



III.1.3.SƠ LƯỢC CÁC BƯỚC THI CƠNG:



4

1



III.1.3.1.Cơng tác định vị hố móng :

III.3.1.1.Cơng tác đo đạc:



a mục đích.

- Nhằm đảm bảo đúng vị trí ,kích thước của ton bộ cơng trình cũng như các bộ

phận kết cấu được thực hiện trong suốt thời gian thi công.

b Nội dung.

- Xác định lại và kiểm tra trên thực địa các mốc cao độ và mốc đỉnh.

-



Cắm lại các mốc trên thực địa để định vị tim cầu ,đường trục của các trụ mố

và đường dẫn đầu cầu.



-



Kiểm tra lại hình dạng v kích thước các cấu kiện chế tạo tại công trường.



-



Định vị các cơng trình phụ tạm phục vụ thi cơng.



-



Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp giao hội ít nhất 3 phương ngắm từ

3mốc cố định của mạng lưới.



c Tầm quan trọng.

- Công tác đo đạc phải đi trước một bước vì nĩ ảnh hưởng đến :

- Tiến độ thi cơng.

- Chất lượng cơng trình.

- Tính kinh tế.

2

III.3.1.2.Định vị tim mố:

- Công tác định vị tim trụ nhằm đảm bảo cho trụ nằm đmgs vị trí mà ta thiết kế khi

thi công việc này được tiến hành đầu tiên và ln kiểm tra q trình thi cồng.Để xác

định được chính xác ta dùng phương pháp tam giác để đo đạc và định vị

- Trình tự như sau :

S



fgfgfgfSVTH:

Page 9



ĐỒ ÁN MƠN HỌC: THI CƠNG CẦU



GVHD: ThS NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Trước hết cắm được trục của trụ qua 2 điểm chính xác là 2 tim mố (dựa và hệ

thống cọc mốc của lưới tam giác ta xác định được tim mố là điểm O ta lấy cách Mố

1 một khoảng 10m vì sau này còn thi cơng mố )

+ Từ điểm O ta mở 1 góc 900 so với phương vng góc của tim cầu về 2 phía lấy 2

điểm A và B cách O 1 khoảng cố định OA = OB = 20m

+ Gọi C là tim của trụ số 1 mà ta cần thi cơng trụ ta có:



- Tg



α



=



OC 43

=

= 2.15

OA 20



⇒ α = arctg 2.15 = 65.06



0



+ Tương tự cho trụ 2 ,3 và 4 tương ứng với D,E và F



- Tg



α



=



OD 76

=

= 3.8

OA 20

⇒ α = arctg 3.8 = 75.26



- Tg



α



=



OE 109

=

= 5.45

OA 20



⇒ α = arctg 5.45 = 79.6



- Tg



α



0



0



=



Hình : Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp tam giác



S



fgfgfgfSVTH:

Page 10



ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THI CƠNG CẦU



GVHD: ThS NGUYỄN ĐÌNH MẬU



- Vậy đặt máy kinh vĩ I tại vị trí O hướng theo tim cầu,đặt máy kinh vĩ II tại A hướng



α



về O,sau đó mở 1 góc .giao hai hướng đó tai C là tim của trụ 1 và tương tự

- Kiểm tra lại vị trí C bằng cách đặt máy kinh vĩ số II tại B hướng máy về O rồi mở 1

α



góc .giao 2 hướng cảu máy 1 và 2 ta xác định được tim của trụ.Công tác định vị

tim trụ phải nhằm đảm bảo đúng vị trí và kích thước của trụ cần thi cơng được thực

hiện trong q trình thi cơng.Để định vị tim trụ ta dùng phương pháp tam giác được

nêu trên hình vẽ

5

- Cơng tác chuẩn bị mặt bằng, bố trí cơng trường,an tồn lao động :

-



Bố trí mặt bằng hợp lý để công việc thi công được tiến hành thuận lợi.



-



Khảo sát địa hình hai bên bờ sơng, hướng gió thổi và dự tính thời gian thi

cơng để lập vị trí và kế hoạch tập kết vật liệu. (Dựa vào biể đồ hoa gió)



-



Chuẩn bị mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi măng, đá, cát, sắt thép…



-



Xây dựng hệ thống hệ thống công cộng. Như đường tạm,nước sinh hoạt cho

cơng nhân.điện chiếu sáng



-



Do cơng trình thi cơng có tính chất tập trung và xây dựng trong thời gian

tương đối dài. Do đó tổ chức xây dựng lán trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt cho

công nhân viên,một cách cố định.



-



Vè mặt an tồn lao động.thì có bảo hiểm anh tồn lao động cho cơng

nhân,cùng với các trang thiết bị khi thi công trên cao



6



Thi công trụ cầu :

- Sau khi đã tiến hành các bước tổng quát như trên như : xác định vị trí tim trụ cầu,

chuẩn bị nguyên thiết bị vật liệu, …….quá trình thi cơng trụ được tiến hành theo

các bước sau:

Bước 1

+ Định vị xà lan, nạo vét đất trong phạm vi thi công trụ.

+ Vận chuyển cọc, búa, và cần cẩu đến vị trí thi cơng, dựng khung định vị, làm các

hệ cụm đầu cọc ở các tầng của khung định vị.

+ Dùng cẩu lắp giá búa, tiến hành đóng cọc đến đúng cao độ thiết kế , đóng đúng số

cọc thiết kế. Trong q trình đóng cọc phải thường xuyên theo dõi độ nghiêng của

cọc và độ chối của cọc.



S



fgfgfgfSVTH:

Page 11



ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THI CÔNG CẦU



GVHD: ThS NGUYỄN ĐÌNH MẬU



1



2



3



4



5



6



12



11



10



9



8



7



13



14



15



16



17



18



24



23



22



21



20



19



Hỉnh : Sơ đồ đóng cọc theo từng hàng

Bước 2 :

+ Tiến hành đóng cọc thép làm vòng vây ngăn nước trong phạm vi bệ trụ.

+ Dùng bơm cao áp sói nước, vét bùn hố móng.

+ Đổ đá mi và cát tạo phẳng .

Bước 3 :

+ Tiến hành đổ bêtông bịt đáy theo phương pháp đổ bêtông trong nước (phương

pháp vữa dâng).

+ Bơm vữa theo các vị trí đã qui định, trong q trình bơm ln kiểm tra sự lan tỏa

của vữa xi măng thông qua các ống lồng.

+ Khi lớp bê tông đạt cường độ Tiến hành hút nước làm khơ hố móng

Bước 4 :

+ Đập đầu cọc và xử lý cốt thép đầu cọc, vệ sinh đáy móng.

+ Dựng ván khn, lắp cốt thép bệ cọc, tiến hành đổ bê tông bệ cọc.

+ Khi bê tông bệ cọc đạt 70% cường độ, tiến hành thi công phần thân trụ.



S



fgfgfgfSVTH:

Page 12



ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THI CÔNG CẦU



GVHD: ThS NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Trong suốt q trình thi cơng phải tiến hành bảo dưỡng bê tông cho bến khi bê

tông đạt cường độ thì tháo dỡ ván khn và các thiết bị thi công.

Bước 5 :

+ Dựng ván khuôn xà mũ, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông mũ trụ.

+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tơng đá kê gối.

+ Hồn thiện trụ.

7



III.1.3.4.Thi cơng kết cấu nhịp:



+ Chọn xà lan (hệ nổi).

+ Chọn cẩu để lắp dầm kết cấu nhịp.

+ Thi công lớp bê tông bản mặt cầu,và ống dẫn nước.

+ Thi công lan can lề bồ hành.

+ Thi cơng lớp tạo mui luyện.lớp phòng nước.bê tơng ASPHALT

+ Hồn thành q trình thi cơng



CHƯƠNG IV.THI CƠNG

IV.1.THIẾT KẾ VỊNG VÂY CỌC VÁN THÉP

IV.1.1.Kích thước vòng vây :



- Chiều sâu sâu mực nước thi công, chọn



Hn =4m



- Kích thước vòng vây cọc ván được chọn dựa trên kích thước móng, khoảng

cách từ mặt trong của tường cọc ván đến mép bệ móng > 1m , chọn kích thước cọc

như sau



S



fgfgfgfSVTH:

Page 13



ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THI CÔNG CẦU



GVHD: ThS NGUYỄN ĐÌNH MẬU



BỆMÓ

NG





ng vâ

y cọc vá

n thé

p



- Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực nứơc thi công tối thiểu là 0,7m.

Chọn là 0.7m. Vậy cọc ván phải có chiều cao tính từ mặt đất là 4.7m.

IV.1.2.Thơng số kỹ thuật cọc ván thép và loại cọc vám thép:



Chọn loại cọc ván kiểu Jlapcek IV có các thơng số sau:

- Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (9 + 6,5)x2=31m. chọn lọai cọc ván do Hàn

Quốc sản xuất.



S



fgfgfgfSVTH:

Page 14



ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THI CÔNG CẦU



GVHD: ThS NGUYỄN ĐÌNH MẬU



L



IV.2.Thi cơng đổ bề dày lớp BT bịt đáy :

IV.2.1.Tính tốn chiều dày bê tơng bịt đáy:



- Lớp bê tông bịt đáy được xác định từ điều kiện : Áp lực đẩy nổi của nước lên lớp

bê tông phải nhỏ hơn lực ma sát giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông

bịt đáy.

- Bề dày lớp bêtông bịt đáy :

h bd ≥



H.S.γ n

(n.SO .γ c + k.U.τ).m



Trong đó :

K : số cọc BTCT, K = 24

H :chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bêtơng bịt đáy đến mực nước thi công

=> H =(4+1.5+hbd) =(5.5+hbd)m

S :diện tích hố móng:

S0 =(diện tích hố móng - diện tích cọc)

=>

γc

γn



S



=2.5 T/m3 (trọng lượng riêng bê tơng)



: dung trọng của nước,



γ n = 1T / m3



fgfgfgfSVTH:

Page 15



ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THI CƠNG CẦU



τ



GVHD: ThS NGUYỄN ĐÌNH MẬU



: ma sát giữa cọc với bêtông bịt đáy,



τ = 12T / m 2



U : chu vi một cọc U=(0.35+0.35)x2 = 1.4 m

n = 0.9 (hệ số giảm tải)

m = 0.9 (hệ số lm việc)

Thay tất cả số liệu vo cơng thức ta có:

h bd ≥



( 5.5 + h bd ) × S × γ n

(n × SO × γ c + k × U × τ) × m



Chọn lớp bêtông bịt đáy dày 1.2m

IV.2.2.Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :



IV.2.2.1.Nội dung:

- Đổ bê tơng vào phếu.phếu phải có nút giữ,khi bê tơng đủ lượng mà ta tinh tốn thì

cắt day giữ nút sau đó đổ liên tục vừa đổ vừ nâng ống lên theo chiều thẳng

đứng.không được dịch chuyển ngang, đầu ống luôn ngập trong bê tông 1 khoảng

theo qquy định để cho bê tông tránh phân lớp

- Phương pháp này cho năng suất và hiệu quả cho chất lượng cơng trình vì hạn chế

mặt tiếp xúc giữa bê tơng và nước

IV.2.2.2.Thiết bị:

- Tiến hành đổ bêtông bịt đáy theo phương pháp vữa dâng :

R = 2.5

- Bán kính hoạt động của ống :

m

- Diện



tích hoạt động của một ống :

n=



- Số



Fo = π× R 2 = π× 2.52 = 19.63 m 2



F 58,5

=

= 2,98

Fo 19.63



ống cần thiết :

(ống)

- Chọn 3 ống.

- Ống đổ: được làm bằng thép là những ống lắp ghép từng đoạn có tiết diện hình trịn

đường kính D = 20cm, chiều dày ống δ = 4mm.

được làm bằng thép có bề dày δ = 4mm xung quanh có nẹp bằng sắt góc để

tăng cường độ cứng.



- Phểu:



S



fgfgfgfSVTH:

Page 16



ĐỒ ÁN MƠN HỌC: THI CƠNG CẦU



GVHD: ThS NGUYỄN ĐÌNH MẬU



- Nt



giữ (bằng xốp): được làm bằng thép lá hoặc bằng cao su. Yêu cầu nút giữ là dễ

tụt xuống và nổi lên trên mặt nước sau khi ra khỏi ống.



- Khi



đổ BT bịt đáy :



+ Phểu phải đủ thể tích để chứa mẻ trộn đầu tiên, có khối lượng và có đủ

lực để thắng áp lực nước để đẩy nước trong hố móng ra ngồi

+ Thể tích phểu < 3m3 và > 1,5 lần thể tích ống để đảm bảo áp lực, khối lượng và

vận tốc của bêtông khi đổ.

+ Sau khi bêtơng đạt cường độ ≥ 50% thì tiến hnh ht nước

IV.2.3.Sau khi xác định bề dầy lớp BTBD đủ điều kiện ổn định, ta kiểm tra điều

kiện cường độ cho lớp BTBD :



Tách 1 dải BTBD rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo hướng thượng-hạ lưu có

chiều dài nhịp bằng khoảng cách giữa 2 cọc ván thép.



q2



q2

 phân tích lực tập trung ta có:

+ Trọng



lượng bản thân của lớp BTBD :



q1 = γ b × H b × l = 2,5 × 1, 4 ×1 = 3,5T / mM



Trong đó :



+ Áp



γb



=2,5 T/m3



: Trọng lượng riêng của bê tông.



Hb=1,4 m



: Bề dầy của lớp BTBD



L=1m



: Bề rộng của dải BTBD đang xét.



lực đẩy của nước :



q2 = γ × H × l = 1× 6,9 ×1 = 6,9T / m



Trong đó :

S



γ



=1T/m3 :Dung trọng của nước.

fgfgfgfSVTH:

Page 17



áp



ĐỒ ÁN MƠN HỌC: THI CƠNG CẦU



GVHD: ThS NGUYỄN ĐÌNH MẬU



H=6,9m : Chiều sâu cột nước , từ lớp đáy BTBD đến mực nước thi công.

L=1m



: Bề rộng của dải BTBD đang xét.



Nội lực phát sinh trong dầm :

M max =



q 2 ( q1 − q2 ) 2 3,5 − 6,9 2

×l =

×l =

× 6 = −15,3(Tm)

8

8

8



=>



căng thớ trên.

Momen kháng uốn của dầm :

W=



b.hb 2 1.12

=

= 0,167 (m3 )

6

6



Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong BTBD phải nhỏ hơn US kéo cho phép của BT,

sử dụng BT mác 300 =>

σk=



[σ ]btk = 10 kG / cm2



M max 15,3

=

= 91, 6T / m 2 = 9,16kG / cm 2 < [σ ]btk = 10 kG / cm 2

W

0,167



Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ .

IV.3.TÍNH TỐN ỔN ĐỊNH CỌC VÁN THÉP:

- Để thi cơng vòng vây cọc ván thép,thì các tầng vành đại được chế tạo sẵn trên

bờ,sau đó đưa ra vị trí thi cơng bằng cần cẩu và các cọc định vị,tường cọc ván được

gia cố bằng vành đai hình chữ nhật và bằng thanh chống ngang dọc và chéo ở góc

cùng với những tầng ván chống cố định,Các bộ phận được gia cố một cách thận tiện

cho q trình thi cơng dẽ dàng.

- Để hạ cọc ván thép vào đất ta sử dụng hệ thống búa,giá búa đặt trên xà lan,để tránh

các hành cọc không bị nghiêng và khép kín theo chu kỳ thì đặt tồn bộ tường hay

một đoạnvào vị trí khung dẫn hướng.đóng cọc được chia từng giai đoạn,các bộ

phận tiếp giữa cọc và cọc được bơi trơn khi đóng.khe hở thì cần được nhét đất sét

vào để tránh sự rò rỉ của cốt thép.

- Do chiều sâu từ MNTC tới đáy hố lớp bê tông bịt đáy > 3m nên ta chọn 2 tầng van

chống khoảng cách giữa các tầng van chống là 2m

- Kích thước và hình dạng vòng vây như sau:



S



fgfgfgfSVTH:

Page 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 CHƯƠNG III.SỐ LIỆU VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×