Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II : THI CƠNG THÁP TRỤ CẦU

CHƯƠNG II : THI CƠNG THÁP TRỤ CẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN:MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



- Khi bê tơng bệ móng đạt cường độ, tháo dỡ ván khn, lấp đất đến cao độ đỉnh bệ

móng

-



Lắp dựng cốt thép, ván khuôn tiến hành đổ bê tông tháp trụ.



-



Khi bê tông thân trụ đạt cường độ tiến hành tháo ván khn hồn thiện thân trụ.

II.2.CÁC CƠNG TÁC CHÍNH TRONG THI CƠNG THÁP CẦU

II.2.1.Cơng tác chuẩn bị:

II.2.1.1.lập lán trại, kho bãi:



- Do thời gian thi công khá dài nên việc lập lán trại, kho bãi tập kết vật liệu là rất quan

trọng. kho bãi lán trại phải được xây dựng nơi khơ ráo, an tồn và gần cơng trình nhằm

đảm bảo việc quản lý, bảo quản vật liệu và máy móc thi cơng.

- Dùng máy san máy ủi kết hợp công nhân để dọn dẹp mặt bằng bãi thi cơng. Mặt bằng

phải bằng phẳng, đủ rộng để bố trí vật liệu máy móc thi cơng.

II.2.1.2.Ngun vật liệu:

- Các loại vật liệu được vận chuyển đến công trường và tập kết ở kho bãi, quá trình cung

ứng vận liệu phải đảm bảo liên tục, đảm bảo yêu cầu các thông số kỹ thuật về yêu cầu vật

liệu.

II.2.1.3.Nhân lực và máy móc:

- Nhân lực máy móc được huy động đầy đủ đảm bảo cho cơng trình kịp tiến độ xây dựng.

- Về nhân lực: bên cạnh đội ngũ kỹ sư có trình độ và cơng nhân lành nghề, đơn vị còn có

thể tuyển thêm nguồn nhân cơng địa phương để đẩy nhanh tiến độ thi cơng.

- Về máy móc: đơn vị thi cơng có đầy đủ thiết bị thi cơng, từ các loại máy nhỏ như máy

hàn, máy cắt, máy phát điện đến các loại máy lớn như máy cẩu, máy khoan, xà lan…

II.2.2.Cơng tác định vị tim trụ

-



Công tác đònh vò tim trụ nhằm đảm bảo cho trụ nằm

đmgs vò trí mà ta thiết kế khi thi công việc này được tiến

hành đầu tiên và luôn kiểm tra quá trình thi cồng.Để

xác đònh được chính xác ta dùng phương pháp tam giác

để đo đạc và đònh vò



- Mục đích: nhằm đảm bảo đúng vị trí, kích thước của tồn bộ cơng trình cũng như các bộ

phân kết cấu được thực hiện trong suốt thời thời gian thi công.

- Nội dung: xác định lại và kiểm tra trên thực địa các mốc cao độ và mốc đỉnh, cắm lại các

mốc trên thực địa để định vị tim cầu, đường trục của các trụ mố và đường dẫn đầu cầu,

kiểm tra lại các kích thước hình dạng các cấu kiện chế tạo cơng trường, định vị các cơng

trình phụ tạm phục vụ thi công.

- Xác định trụ tim cầu bằng phương pháp giao hội góc

- cách xác đinh:

SVTH:



Trang10



ĐỒ ÁN:MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ 2 điểm A,B là mốc cao độ chuẩn cho trước, điểm A cách tim trụ một khoảng cách cố

định, ta tiến hành lập 2 cơ tuyến ABA1,ABA2.

+ cách xác định tim trụ T2 được xác định như sau:

 Tại A nhìn về B ( theo hướng tim cầu) mở một góc α1=α2=900 về hai phía lấy 2 điểm

A1,A2 cách điểm A một đoạn AA1= AA2

 Tại B nhhinf về A ( theo hướng tim câu ) mở một góc α1=α2=900 về hai phía lấy 2

điểm B1,B2 cách b mooti đoạn BB1 = BB2

 Gọi C là tim trụ số 2

tgβ = BC/BB2

 Tại A2 nhìn về A quay một góc α có

tgα = AC/AA1

-



Đặt máy kinh vĩ I tại A hướng theo tim cầu, đặt máy kinh vĩ II tại A1 hướng về A

sau đó mở một góc α. Giao hai hướng này tại C là tim trụ số 2.

II.2.3.Thi công cọc khoan nhồi

Theo điều kiện địa chất lớp trên là cát hạt vừa, lớp 2 là sét pha cát dẻo vừa, lớp 3 là

sét chặt và vị trí thi cơng là nơi có nước mặt nên ta chon phương pháp khoan tao lỗ

dùng ống vách.

II.2.3.1.Công tác chuẩn bị thi công:



-



Thiết kế tổ chức thhi công cọc khoan nhồi cần phải thu thập và điều tra các tài liệu

sau:



+ bản vẽ thiết kế móng cọc khoan nhồi, khả năng chịu tải , các yêu cầu thử tải và

phương pháp kiểm tra nghiệm thu.

+ tài liệu điều tra về mặt địa chất, thủy văn nước ngầm



SVTH:



Trang11



ĐỒ ÁN:MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ tài liệu về bình đồ, địa hình nơi thi cơng, các cơng trình hạ tầng tại chỗ như cơng

trình giao thơng, mạng điện, nguồn nước thi công.

+ nguồn vật liệu cung cấp cho cơng trình, vị trí đổ dất khoan.

+ tính năng và số lượng máy thi cơng có thể huy động cho cơng trình

+ các ảnh hưởng có thể tác động đến mơi trường và cơng trình lân cận

+ trình độ công nghệ và kỹ năng công nghệ của đơn vị thi công

+ các yêu cầu về kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi

II.2.3.2.thi công cọc khoan nhồi:

- Trình tự thi cơng cọc khoan nhồi gồm các bước sau:

Bước 1: tiến hành hạ ống vách bằng thép bằng búa rung, và khoan lấy đất bên

trong đến cao đến cao độ thiết kế. giữ ổn định thành vách đất trong quá trình

khoan tạo lỗ bằng dung dịch bentonite.

-



Các thông số vữa bentonite thường được không chế như sau

+ hàm lượng cát < 5%

+ dung trọng 1.01-1.05 kg/cm3

+ độ PH 9.5 – 12



-



Tuy nhiên cần tùy theo chỉ tiêu của từng loại đất cụ thể mà chọn thành phần vữa

bentonite cho phù hợp.



-



Trong quá trình khoan tạo lỗ cần phải luôn tiến hành kiểm tra theo dõi tình hình lỗ

khoan như: độ cao lỗ khoan và kèm theo so sánh mức địa tầng thực tế khoan so với

hồ sơ địa chất, đo đường kính và độ thẳng đứng của lỗ khoan.



Bước 2: Xử lí cẳn lắng dưới đáy lỗ khoan bằng thổi rửa

kết hợp xói hút, toàn bộ đất bùn lẫn Bentonit ở dạng

mền nhão lắng dưới đáy lỗ khoan cần phải được vét

hết. Kết thúc việc lắng cặn được xác đònh như sau:

- Tạp chất được lấy cuối cùng phải là đất nguyên thổ

của nền. Cao dộ dáy lỗ khoan khi kết thúc cống tác xử lý cặn lắn tối thiểu phải bằng

hoặc sâu hơn so với cao độ trước khi xử lí.

-



Việc thực hiện lầm cuối cùng khi đổ bê tông được 15 phút



-



Lỗ khoan đầu tiên của mỗi trụ, mố sẽ được kiểm tra SPT lớp đất tại đáy hố khoan

sau khi xử lí cặn lắng đáy lỗ khoan và trước khi đổ bê tơng quyết định chính thức

chiếu dài cọc của từng mố trụ



Bước 3: Hạ khung cốt thép cọc vào trong lòng lỗ khoan, các lồng thép được hạ theo

từng lồng và liên khết giữa các lồng được thực hiện bằng liên kết hàn hoặc buộc theo

nguyên tắc liên kết phải đảm bảo chịu được theo nguyên tắc liên kết, đảm bảo được

trọng lượng bản thân của các khung thép thả xuống trước đó và ngồi ra cần phải đảm

SVTH:



Trang12



ĐỒ ÁN:MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



bảo điều kiện thẳng đứng của lồng cốt thép trên suốt chiều dài cọc. Chú ý mối hàn cốt

thép giữa các cốt thép đai, cốt định vị và cốt chủ cầm đảm bảo không gây cháy cốt

thép.

-



Lồng cốt thép phải luôn luôn đảm bảo khe hở với thành bên lỗ khoan theo thiết kế,

do đó cần đặt các khung cốt thép vào các con kê định vị. Cự li giữa các mặt cắt đặt

khung định vị khoảng từ 2-4m bố trí suốt cả chiều dài cọc. Số lượng con kê trên 1

mặt cắt định vị của lòng thép từ 4-6 cái và kết hợp 1 khung cốt thép. Sau khi lắp

dựng khung cốt thép xong nhất thiết phải kiểm tra cao độ đầu của cốt thép chủ.



Bước 4: Kiểm tra lại cao độ lỗ khoan, mức độ sạch bùn, tạp chất ở đáy lỗ khoan 15

phút trước khi đỗ bê tong

Bước 5: Đổ bê tông mác 30MPa theo phương pháp vữa dâng rút ống thẳng đứng: bê

tông đươc trôn từ trạm trộn tới hiên trường.

-



Một số yêu cầu công tác đổ bê tông:



-



Để bê tông đạt cường độ 30MPa theo thiết kế để cường độ chịu nén mẫu hình trụ

sau 28 ngày đạt thiếu 33MPa, nghĩa là tăng cường thêm 10%.



-



Thường dùng loại bê tơng trộn dẻo có độ sụt khoảng 18cm, nhất thiết phải đổ bê

tông trong 1 giờ sau khi trôn xong nhằm tránh hiện tượng tắt ống do tính lưu động

của bê tơng giảm.



-



Tốc độ đổ bê tơng thích hợp 0.63m3/phút. Trong 1 giờ tối thiểu phải đổ hơn 4m dài

cọc. trong q trình đổ bê tơng đáy ống đổ cần cấm sâu dưới bề mặt bê tơng >2m

để đề phòng bê tông chảy từ đáy ống đổ không bị trôn lẫn đất bùn trên bề mặt bê

tông, Tuy nhiên tránh cắm q sâu làm bê tơng khó thốt ra gây tắt ống đổ.



-



Trong q trình đổ bê tơng cần thường xuyên thực hiện các công việc như sau: luôn

kiểm tra độ sụt bê tông từng cối trộn, đo cao độ dâng lên của mặt bê tông trong lỗ

khoan mỗi lần đổ và đối chiếu với khối lượng thực tế đổ. Từ đó xem xét đến mức

độ nhấc ống đổ bê tông kiểm tra dây đo mặt dâng vủa bê tông tránh trường hợp

dây bị dãn dài trong quá trình đo. Lưu ý tốc độ đổ bê tông trong ống đổ bị gỉam

khi đổ phần trên của cọc



-



Phần bê tông trên đỉnh cọc khoan nhồi sau khi kết thúc công tác đổ bê tong thường

có lẫn tạp chất và búa trên cọc thường được đổ vượt tối thiểu khoảng 1.2m. so với

cao độ đáy bệ.phần bê tông đổ vượt này sẻ được đục bỏ hết đến cao độ thiết kế sau

đó dùng nước rửa sạch mạt đá cát bụi trên đầu cọc.

Bước 6: Kiểm tra chất lượng đầu cọc sau thi thi cơng và hồn thiện cọc .

- Cơng tác đánh giá chất lượng cọc bao gồm các cơng việc sau:

Tồn bộ các cọc được kiệm tra bằng pháp pháp siêu âm.ống được dùng cho công tác

siêu âm bằng thép đảm bảo không bị phá hoại do áp lực vữa trong q trình đổ bê tơng

cọc. tùy vào đường kính cọc mà bố trí ống sao cho phù hợp. Tuy nhiên cần phải bố trí

1 ống có dường kính trong 114mm, các ống cóng lại có dường kính trong 82.5mm. Các

ống được đặt sát theo vành cốt thép dọc. Chiều dài ống xuyên suốt từ đỉnh cọc dến

cách mũi cọc 100cm (đối ống co đường kính 114mm) cách 25cm (đối với ống có

SVTH:



Trang13



ĐỒ ÁN:MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



đường kính 82.5mm). Đáy ống cần phải được bịt kín dể tránh bùn, vữa bê tông hoặc

tạp chất chui vào

II.3.XÂY DỰNG VỊNG VÂY CỌC VÁN THÉP

II.3.1.Kích thước vòng vây cọc ván thép.

+ Chọn mực nước thi công: Hn = 3m

+ chiều cao móng : Hm = 2m

+ cọc khoan nhồi đường kính D = 1.2m

Kích thước vòng vây cọc ván thép được chọn dựa trên kích thước móng, khoảng cách

từ mặt trong của tường cọc ván thép đến bệ móng lớn hơn hoặc bằng 1m.chọn kích

thước vòng vây cọc ván thép như sau:

Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây cọc ván thép phải cao hơn mặt nước tối thiểu 0.7m.vậy

chiều cao của cọc ván thép từ mặt đất tự nhiên là 6.7m



II.3.2.Chọn loại cọc ván thép:

Tổng chiều dài cọc ván thép cần thiết là (22+10)x2 = 64m.

Chọn cọc ván thép loại JIapcek IV

+ Trọng lượng 1m CVT: 74kg

+ Diện tích tiết diện CVT: 94.3cm2

+ Mơ men qn tính của 1 cọc ván thép: 4660cm4

+ Mơ men qn tính của 1m tường CVT: 39600cm4

+ Mô men kháng uốn của 1 cọc ván thép: 405cm3

+ Moomen kháng uốn của 1m tường CVT: 2200cm3

+ Bề rộng tính tốn của cọc ván thép : 400mm

SVTH:



Trang14



ĐỒ ÁN:MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Chiều dày tường cọc ván thép: 2x180mm



204,5



11



+ chiều dày cọc ván thép: 11mm



L

400



II.3.3.Xác định chiều dày lớp bê tông bịt đáy.

Lớp bê tông bịt đáy được xác định từ điều kiện : Áp lực đẩy nổi của nước lên lớp bê

tông phải nhỏ hơn lực ma sát giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông bịt

đáy.

Bề dày lớp bê tông bịt đáy được xác định:

H.S. n

h bt �

(n.S0 . c  k.u.).m



Trong đó:

H: là chiều cao mực nước thi công đến đáy bê tông bịt đáy H = 5,5m

S: Diện tích bê tơng bịt đáy S = 22x10 = 220m2

.1.22

S0 = S - K.Sc = 220 – 10. 4 =208.69m2



Sc là diện tích một cọc

K: là số cọc K = 10



 n :dung trọng của nước  n =1T/m3

 c : dung trọng của bê tông  c = 2.5

U: chu vi một cọc U   �D  3.78m

 : ma sát giữa cọc và bê tông bịt đáy,   10T / m 2



n: hệ số giảm tải n = 0.9

m: hệ số làm việc m = 0.9



h bt 

SVTH:



(5  h bt ) �220 �1

 2.03  m 

(0.9 �208.69 �2.5  10 �3.78 �10) �0.9

Trang15



ĐỒ ÁN:MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Vậy chọn chiều dày bê tông bịt đáy là: hbt = 2,1m

-



Phương pháp đổ bê tông bịt đáy:

Đổ bê tông bịt đáy theo phương pháp vữa dâng

Bán kính hoạt đọng của ống R = 2m

2

2

Diện tích hoạt động của một ống Fo   �R   �2  12.56 m2



n



Số ống cần thiết



F

220



 17.5

Fo 12.56

(ống)



Chọn 18 ống.

-



Sau khi xác định bề dày lớp bê tông bịt đáy đủ điều kiện ổn định. Ta kiểm tra cường độ

cho lớp bê tông bịt đáy.

Tách một dải bê tông bịt đáy rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo hướng thượng hạ

lưu có chiều dài nhịp bằng khoảng cách giữa hai cọc ván thép.



+ Trọng lượng bản thân của lớp bê tông bịt đáy:

q1   c .H b .1  2.5 �2.1�1  5.25 T / m



Trong đó:  c = 2.5T/m3 : Dung trọng của lớp bê tông bịt đáy

Hb = 2.1m : Bề dày của lớp bê tông bịt đáy

1m : Bề rộng lớp bê tông bịt đáy đang xét

+ Áp lực đẩy nổi của nước:

q2   .H .1  1�7.1�1  7.1T / m

Trong đó:  = 1T/m3 : Dung trọng của nước

H = 7.1m : Chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bê tơng bịt đáy đến mực

nước thi công

1m : Bề rộng lớp bê tông bịt đáy đang xét

+ Nội lực phát sinh trong dầm:

M max 

SVTH:



q1  q2 2 5.25  7.1

.l 

�7.12  11.66(Tm)

8

8

=>căng thớ trên

Trang16



ĐỒ ÁN:MÔN HỌC THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Mơ men kháng uốn của dầm:

W



b.hb 2 1�2.12



 0.74( m3 )

6

6



Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong bê tông bịt đáy phải nhỏ hơn ứng suất kéo cho

k

2

phép của bê tông, sử dụng bê tông Mác300 => [ ]bt  10 kG / cm



k 



M max 11.66



 15.76T / m 2  1.576 kG / cm2  [ ]btk  10 kG / cm2

W

0.74



 Vậy lớp bê tơng bịt đáy đảm bảo về mặt cường độ.

II.3.4.Tính tốn độ ổn định của kết cấu vòng vây cọc ván thép trong giai

đoạn thi cơng.

-



Để thi cơng vòng vây cọc ván, các tầng vành đai được chế tạo sẵn trên bờ, sau đó

đưa ra vị trí thi cơng bằng cần cẩu rồi đóng các cọc định vị, tiếp đó dựa vào vành

đai để đóng cọc ván thép. Tường cọc ván được gia cố bằng vành đai hình chữ nhật

và bằng thanh chống ngang dọc và chéo ở góc. Các bộ phận gia cố được đặt dần

theo quá trình thi công và được cấu tạo sao cho thuận tiện cho việc lắp đặt và tháo

dỡ.



-



Để hạ cọc ván thép vào đất dùng hệ thống búa, giá búa đặt trên xà lan. Để tránh các

hang cọc không bị nghiêng và khép kín theo chu vi thì phải đặt tồn bộ tường hoặc

một đoạn tường vào vị trí khung dẫn hướng. Đóng cọc làm 2 hoặc 3 đợt tùy theo độ

sâu cần đóng. Các bộ phận gàm cọc đều phải được bơi trơn mỡ trước khi đóng. Khe

hở thẳng đứng giữa các cọc cần phải được trét đất sét dẻo để tránh nước dò dỉ vào.



-



Các ngun tắc tính tốn:

+ Vòng vây cọc ván thép được xem là tuyệt đối cứng

+ Áp lực đất tác dụng lên tường cọc ván lấy theo định lý culông với mặt phẳng phá

hoại là mặt phẳng.



-



Ở đây ta chọn vòng vây cọc ván thép có 3 tầng văng chống. Do đó cần kiểm tra về

mặt ổn định vị trí và độ bền của các bộ phận có trong vòng vây. Ta xét trường hợp

như sau:

+ Giai đoạn 2: Hố móng đã được đào tới cao độ của đáy lớp bê tông bịt đáy. Sau

khi đổ bê tơng bịt đáy và hút cạn nước trong hố móng, kiểm tra độ ổn định lấy điểm

xoay o là vị trí thanh chống dưới cùng. Sơ đồ cọc ván thép là dầm liên tục kê trên

các gối là các thanh chống gối dưới cùng cách lớp bê tông bịt đáy 0.5m, áp lực bê

tông bịt đáy xem là phân bố đều

Sơ đồ tính tốn của cọc ván trong giai đoạn 2 có thể xem như quay quanh điểm O

là vị trí thanh chống dưới cùng



-



SVTH:



Xác định chiều sâu ngàm cọc ván.



Trang17



ĐỒ ÁN:MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Gọi t là chiều sâu ngàm cọc trong đất, t được tính từ mặt trên của lớp đất 2 trở

xuống, do lớp 1 ta đã đào hết đất để thi công hố móng.

- Số lớp đòa chất <đòa chất 1> thiết kế trụ giữa sông

Thông số đòa chất gồm có 3 lớp đòa chất như sau:

+ Lớp 1 : cát hạt vừa dày 5.5m, γ= 1.73 T/m3 ,  =220

Từ đó ta tra được  =0.75 trạng thái cát hạt trung

+ Lớp 2 : đất sét pha cát dẻo vừa dày 7.5m, γ= 1.82

T/m3 ,  =100

Từ đó ta tra được  =0.91,c=0.148(kg/cm2) (0.5< Il �0.75)

trạng thái á sét

+ Lớp 3 : đất sét chặt, γ= 1.89 T/m3 ,  =7.50

Từ đó ta tra được  =0.77,c=0.486(kg/cm2)(0.25< Il �0.5)

trạng thái đất dẻo cứng

+ Sự chênh lệch giữa các thơng số lớp địa chất:

 1tc   2tc

 1tc



22  10

.100%= 22 .100% = 54.54%



1   2

1, 73  1,82

�100% 

�100%  5, 2%

1

1, 73

c1  c2

0  0,148

�100% 

�100%  14.8%

c1

0



1   2

0, 75  0,91

�100% 

�100%  21,33%

1

0, 75

 2  3

10  7.5

�100% 

�100%  25%

2

10

2 3

1,82  1,89

�100% 

�100%  3.8%

2

1,82



 2  3

0,91  0, 77

�100% 

�100%  15.38%

2

0,91



=>Các thông số giữa hai lớp đất chênh nhau lớn hơn 20%, ta tính cho từng lớp.

SVTH:



Đối với đất nằm trong nước ta tính theo dung trọng đẩy nổi

 dn 



   1  n

1 



Trang18



ĐỒ ÁN:MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+  là tỷ trọng của đất  = 2.7 (T/m3)

+  n là dung trọng của nước  n = 1 (T/m3)

-



+  là độ rỗng của từng lớp

Các hệ số

+ Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động :na = 1,2

�



a  tg 2 �450  �

2�





+ Hệ số vượt tải của áp lực đất bị động : nb = 0,8



�



b  tg 2 �450  �

2�





+ Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh :n = 1

Đối với lớp đất 1 ta có:

   1  n   2, 7  1 �1  0, 971 T

 �

� 0 22 �

2� 0

 dn1 

45  1 � tg 2 �

45  � 0, 45

3 a1  tg �

m

1  1

1  0, 75

2�

2 �







 



 �

22 �





b1  tg 2 �450  1 � tg 2 �450  � 2, 2

2�

2 �







Đối với lớp đất 2 ta có:

   1  n   2, 7  1 �1  0,89 T

 �

� 0 10 �

2� 0

 dn 2 

45  2 � tg 2 �

45  � 0, 7

3 a 2  tg �

m

1 2

1  0,91

2 �

2�







 



 �

10 �





b 2  tg 2 �450  2 � tg 2 �450  � 1.42

2 �

2�





� 0 2 �

� 0 2 �

Ca 2  2 �tg �

45  � 2 � tg 2 �

45  � 1, 67

2 �

2 �







 �

 �





Cb 2  2 �tg �450  2 � 2 � tg 2 �450  2 � 2,38

2 �

2 �





C2

D

2

2 �a



Đối với lớp đất 3 ta có:

   1  n   2, 7  1 �1  0,96 T

 �

� 0 7.5 �

2� 0

 dn 3 

45  2 � tg 2 �

45 

3 a 3  tg �

� 0, 77

m

1 3

1  0, 77

2 �

2 �







 



 �

7.5 �





b 3  tg 2 �450  2 � tg 2 �450 

� 1.3

2 �

2 �







 �

 �





Ca 3  2 �tg �450  3 � 2 � tg 2 �450  3 � 1.75

2�

2�







 �

� 0 3 �



Cb 3  2 �tg �

45  � 2 � tg 2 �450  3 � 2, 28

2�

2�







SVTH:



Trang19



ĐỒ ÁN:MÔN HỌC THI CƠNG CẦU



D



-



GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



C2

2

2 �a



Biểu đồ áp lực



E11

0

E12



E3



E12



E41

E5



E2



E6 E42



E8



E10



E9 E11



E7



E12



-



Áp lực thủy tĩnh: E1, E2



-



Áp lực ngang chủ động : E3,E41,E42,E43,E5,E6,E7,E8,E9



-



Áp lực ngang bị động : E10,E11,E12,E13,E14



-



Mô men gây lật : E3,E41,E42,E43,E5,E6,E7,E8,E9



-



Mô men giữ : E10,E11,E12,E13,E14



-



II.3.5.Các áp lực ngang chủ động và bị động

P11   n h11  1�3  3  T / m 2 



SVTH:



P12  P11  3  T / m2 



P13   n h13  1�2,5  2,5  T / m 2 

P2  P1   n h1  1�5,5  5,5  T / m 2 

P3   dn1 �h �a1 �na  0,97 �2,5 �0, 45 �1, 2  1,3  T / m 2 

P41   dn1 �h �a1 �na  0,97 �2,5 �0, 45 �1, 2  1,3  T / m 2 

Trang20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II : THI CƠNG THÁP TRỤ CẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×