Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



THÉ

P BẢ

N DÀ

Y 4mm



THÉ

P GÓ

C LX75X75X5



II



VÁN KHUÔN I(1/35)



THE Ù

P G Ó

C LX75X75X5



I



THÉ

P BẢ

N DÀ

Y 4mm



VÁN KHUÔN



II(1/35)



VÁN KHUÔN III(1/35)



IV



VÁN KHUÔN IV(1/25)



THÉ

P BẢ

N DÀ

Y 4mm



VI



V



THÉ

P GÓ

C LX75X75X5



III



THÉ

P GÓ

C LX75X75X5



THÉ

P BẢ

N DÀ

Y 4mm



THÉ

P BẢ

N DÀ

Y 4mm



THÉ

P GÓ

C LX75X75X5



VÁN KHUÔN V(1/35)



VÁN KHUÔN



V(1/35)



SVTH :



Trang 32



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



V.2.Trình tự thi công móng và trụ:



V.2.1.Thi công móng:

V.2.1.1.Hút nước hố móng:

Sau khi đổ bê tông bòt đáy ta tiến hành hút nước để

thi công bệ trụ và thân trụ.

Hút nước trong hố móng ta sử dụng máy bơm để

hút.

Lưu lượng nước ở đây chủ yếu là nước có sẵn trong

hố monhs và nước thấm qua khe hở giữa cọc ván thép ta

thu hồi nước đó bằng cách xong quang hố móng tạo một

máng dẫn nước về 1 nơi và sử dụng máy công suất nhỏ

hút ra tạo cho mặt bằng hố móng luôn luôn khô ráo.

V = 10x6.5x5,5= 357,5m3.

Chọn máy bơm C-665 có các thông số sau:

+ Năng suất

: Q = 120 m3/h.

+ Độ sâu hút nước : 5,5 m

+ Đường kính ống hút 100 mm.

+ Cơng suất động cơ 6KW.

Thời gian hút hết nước trong hố móng:

V



357,5



n = Q  120  2,98(h)

Chọn 2 máy bơm 1 máy dùng đẻ hút và 1 máy dùng

để dựï phòng khi có trừơng hợp bất lợi sảy ra trong quá

trình hút nước hố móng.

Vò trí đặt ống sao cho nước trong hố móng là ra hết

hoàn toàn.vò trí thấp nhất của hố móng.

V.2.1.2.Thi công bệ cọc:

V.2.1.2.1.Trình tự thi công:

Hố móng đã được hút hết nước,tiến hành đập đầu

cọc để lộ cốt thép ra ngàm vào cọc,và uốn cốt théo

theo thiết kế.

Lắp dựng cốt thép cho đài cọc.

Lắp dựng ván khuôn bệ móng.

Tiến hành đổ bê tông.



SVTH :



Trang 33



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



V.2.1.2.2.Kỹ thuật đổ bê tông:

Bê tông được trộn tại trạm trộn và vận chuyển đến

vò trí đổ bê tông.

Khi bê tông được vân chuyển từ trạm trộn đến,cần

phải kiểm tra chất lượng của bê tông(kiểm tra về độ

sụt)trước khi cho đổ bê tông

Bê tông được đổ thông qua máy bơm bê tông.chiều

dày mỗi lớp bê tồng đổ theo thiết kế đã cho.

Bê tông đổ theo một góc nghiêng α = 20÷25o

V.2.1.3.Chọn máy đầm và máy trộn bê tông:

Dùng đầm rung có các thông số sau:

+ Bán kính ảnh hưởng của đầm rung : R = 100cm.

+ Bước di chuyển của dùi không quá 1.5R=1.5m.

Chọn máy trộn bê tông:

+ Năng suất của máy trộn:

N = Vsx . f . nck . Ktg

Trong đó:

Vsx: dung tích sản xuất của thùng trộn, V = 1m3

f : hệ số xuất liệu, f = 0,7.

Ktg = 0,8 : hệ số sử dụng thời gian.

nck =



3600

: số mẻ trộn được trong một giờ

tck



tck = t1 + t2 + t3

Trong đó:

t1: thời gian đổ vật liệu vào thùng, t1 = 20(s)

t2: thời gian trộn vật liệu, t2 = 150(s)

t3: thời gian đổ bê tông ra, t3 = 20(s)

nck 



3600

 18,95

20  20  150



 nck = 19 (mẻ trộn/h).

 N = 1x0,7x19x0,8 = 10,64 (m3/h)



SVTH :



Trang 34



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



V.2.1.4.Tính toán ván khuôn móng:

V.2.1.4.1.Xác đònh chiều cao của bê tông tác dụng

lên ván khuôn:

Ván khuôn chiệu áp lực của bê tông tười.Cường độ

áp lực có thể thay đổi trong phạm vi lớn,phụ thuộc vào

nhiều íu tố khác nhau như độ seetjcuwr bê tông,trọng lượng

cốt thép phương pháp đổ và dầm bê tông.

Trong quá trình đầm bê tông cường độ áp lực ngang

tại vùng ảnh hưởng của đầ sẽ tăng lên

Ap lực bê tông tươi thay đổi rõ rệt khi thay đổi công

cụ và phương pháp dầm,Trong quá trình đông kết thì áp

lực của bê tông sẽ giảm dần và sau một thời gian bê

tông hình thành cường độ thì áp lực đó mất đi hoàn

toàn.Song ứng suất và biết dạng trong các bộ phận của

ván khuôn do áp lực ngang của bê tông tươi gay ra vẫn

giữ nguyên

Hỗn hợp bê tông tươi được tác dụng của đầm rung

có tác dụng như đất á cát bão hòa,không có kết

dính,chiều cao H của biểu đồ áp lục ngang phụ thuộc vào

thời gian động kết và chiều cao của lớp bê tông tươi.

q



R



(a) p=f(t)



H



H=4ho



R



q



pmax1

(b)



pmax2

(c)



(a): Áp lực bêtơng giả định (theo lý thuyết)

(b): Áp lực bêtông khi không đầm rung

(c): Áp lực bêtông khi có đầm rung

Tốc độ tăng chiều cao lớp bê tông ván khuôn phụ

thuộc vào công suất máy trộn và diện tích đổ bê

tông.Thời gian đông kết của bê tông phụ thuộc vào

chất lượng xi măng,các tạp chất hóa học,nhiệt độ không



SVTH :



Trang 35



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



khí và các yếu tố khác.Khi tính ván khuôn ta lấy thời gian

đông kết là 4h0 kể từ lúc trộn.như vậy chiều cao H=4h o

Với ho: Chiều cao của lớp bê tông đổ trong 1 giờ

ho 



N 1�10, 64



 0,3m (Dùng 1 máy trộn bê tông)

F

36



Trong đó:

F : Diện tích đổ bê tông. F = 4,5x8 = 36 (m3)

N: Năng xuất của máy trộn bê tông có dung

tích thùng trộn 1m3.

N = 10,64 (m3/h)

=> H = 4xho = 4,0x0,3 = 1,2(m)

V.2.1.4.2.Xác đònh áp lực ngang của bê tông tươi

tác dụng lên ván khuôn:

Do sử dụng đầm rung khi đổ bê tông tươi nằm trong

vùng tác động của đầm có những tính chất gần dống

với tính chất của chất lỏng có nghóa là sự liên kết giữa

các phân tử bò phá vỡ,hỗn hợp bê tông trong vùng này

hoàn toàn lỏng và gay ra một áp lực ngang lên ván

khuôn giống như áp lực thủy tónh của nước.

Ap lực của hỗn hợp bê tông phía dưới vùng tác dụng

của đầm phụ thuộc vào độ sệt và các tính chất khác

của hỗn hợp,song trò số áp lực này không thể lớn hơn

giá trò cực đại của áp lực bê tông trong vùng bò tác

động của đầm.Vì thế có thể lấy bằng giá trò cực đại

nói trên,khi đổ bê tông những kêt cấu lớn hoặc tường

móng mà dùng đầm thì áp lực ngang của bê tông được

tính theo công thức sau:

Pmax= n .(q + .R)

Trong đó:

+ q = 400 (kG/m2): áp lực xung kích do đổ bê tơng.

+  = 2500 (kG/m3): trọng lượng riêng của bê tông.

+ R = 1.0 (m): bán kính tác dụng của đầm.

+ n = 1,3: hệ số vượt tải.

 Pmax = 1,3.(400 + 2500.1,0) = 3770 (kG/m2)



SVTH :



Trang 36



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



V.2.1.4.3.tính toán bản thép của ván khuôn móng:



Bệ móng có 1 loại ván khuôn là I nên ta chọn ván

khuôn I để tính toán kiểm toán.

V.2.1.4.3.1



Kiểm toán về tôn lát.



I



THE Ù

P GÓ

C LX75X75X5



THE Ù

P BẢ

N DÀ

Y 4mm



Ta có: H = 4.ho = 1,2(m)> l=0,5m.

Bản thép của ván khuôn được tính như bản kê bốn

cạnh ngàm cứng vào momen uốn lớn nhất tại giữa nhòp

được xác đònh theo công thức:



Momen uốn tại trọng tâm của ô sườn (a xb)

tt

M max

  �n �Ptd �a 2



Trong đó:

+ α: là hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b. Có a/b = 0,5/0,5 = 1

=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số (a/b=1)

Ta có: α = 0,0513

+ Pqđ: Áp lực ngang qui đổi trên chiều cao biểu đồ áp lực.

Ptd 



Ftd

H



Trong đó:

Ftd: Diện tích biểu đồ áp lực

SVTH :



Trang 37



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU

1

Ftd  Pmax .  H  R   .  q  Pmax  .R

2

 3770 � 1, 2  1, 0  



F



GVHD: Th.S



(Xem hình bên)



1

 400  3770  �1, 0  2839  kG / m 

2



2839



td

 Ptd  H  1, 2  2365.8 (kG/



m2) = 0.23658 (kG/cm2)



tt

 0, 0513 �1,3 �2365,8 �0,52  39, 44 (kG.m)

 M max



Mo mem kháng uốn của 1m bê rộng tấm thép bản:

Wx 



b �h 2 100 �0, 4



 2, 667 cm 2

6

6











Kiểm tra cưởng độ của bản thép:

Điều kiên:

 max 



M max

�Ru

Wx



Trong đó:

+ Ru : là cường độ tính toán của thép khi chiệu

uốn,Ru = 2100(kG/cm2)

 max 



M max 39, 44 �102



 1478,82 kG / cm 2 �Ru  2100 kG / cm 2

Wx

2, 667



















Kiểm tra độ võng của thép baûn:

P �a 4

l

f   � td 3 � f  

(đối với mặt bên)

E �

250



Trong đó:

+ Ptd : áp lực quy đổi không tính lực xung kích

+ β là hệ số phụ thuộc tỷ số a/b = 0,5/0,5 = 1

=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số (a/b=1)

Ta có: β = 0,0138

+ b = 50cm

+ δ = 0,4cm là chiều dày của thép bản.

+ E là môđuyl đàn hồi của ván thép E = 2,1.106(kG/cm2)

SVTH :



Trang 38



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



0, 23658 �504 �0, 0138

 0,15cm

=> f =

2,1�106 �0, 43



[f] =



l

50



0,2cm

250 250



Có: f = 0,15cm < [f] = 0,2cm

=> Vậy điều kiện về độ võng giữa nhịp của bản thép được đảm bảo.

V.2.1.4.3.2

Kiểm toán khả năng chiệu lực của

thép sườn ngang:

Các thép sườn ngang được xem như là dầm liên tục

kê trên các gối là các thép sườn đứng

Thép sường ngang chiệu áp lực của bê tông lớn

nhất cả chiều dài thanh thép.Vì vậy momen uốn ở các

tiết diện của nó (trên 1m bề rộng) được xác đònh theo

công thức sau:

�a 2  b 2 � b 2

�3a 2  b 2 �

M tt max  nq1 �



nq



nP

b





max �

� 8 � 12

� 24 �



Trong đó:

+ a

: Khoảng cách gữi các thép sườn đứng

a=50cm = 0,5m

+ b

: Khoảng cách gữi các thép sườn ngang

b=75cm = 0,75m

+ q1  Pmax �b

+ Pmax

: Ap lực lớp nhất của bê tông tác dụng

lên sườn ngang.

Ta có H = 1,2m > 1m nên :

Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:

M



tt



SVTH :



max



�3a 2  b 2 �

�3 �0,52  0,52 �

 n �Pmax �b ��

� 1,3 �3770 �0,5 �

� 51,1 kg .m 

24

� 24 �







Trang 39



GVHD: Th.S



a



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



a

Ptt



ĐAH á

p lực ngang sườ

n



Chọn thép sườn ngang là loại thép góc L75x75x5 có

các thông số sau đây:

+ F = 7,39cm2

+ Jx = 39,5cm4

+ ix = 2,31cm

+ Wx = 17,1cm3

+ z = 2.02 cm

Kiểm tra điều kiện về cường độ:

 max



M max

Ru

Wx



+ Ru: là cường độ tính tốn của thép khi chịu uốn: Ru = 2100(kG/cm2)

=> 



max 



51,1�102

 298,83(kG / cm 2 )  R u  2100(kG / cm 2 )

17,1



=> Vaäy điều kiện cường độ của thép sườn

ngang được thỏa mãn

Kiểm toán khả năng chiệu lực của thép

sườn đứng.

Các thép sườn đứng được xem như là dầm liên tục

kê trên các gối là các thép sườn đứng

Lực phân bố có hình răng cưa gồm các biểu đồ tam

giác can chiều rộng đáy b và chiều cao là P td.b để đơn

giản ta quy đổi về hình chữ nhật.

V.2.1.4.3.3



R  q1  2a  b   Pmax �b � 2a  b 

 3770 �0,5 � 2 �0,5  0,5   942,5  kN 

q2 



SVTH :



Ptd �b 2365,8 �0,5



 591, 45  kg / m 

2

2



Trang 40



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



Momen uốn tại giữa nhòp được xác đònh theo công thức sau

đây;

�B  i  1



�i 2 i  3 �

B2

M tt max  nR �

 b� 

� nq2



8 �

8

�4

� 4





Trong đó:

+ i

: là số khoang trong chiều rộng B => i = B/0,5

=3

+ B

: Khoảng cách khoảng cách mà ta cần tính B

= 1,5m

Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:



a







1,5 � 3  1

�32 3  3 �

1,52

M tt max  1,3 �94250 ��

 0,5 �� 



1,3



591,

45



 216, 25  kg.m 





8 �

8

�4

� 4





a

Ptt



ĐAH áp lực ngang sườn



Chọn thép sườn ngang là loại thép góc L75x75x5 có

các thông số sau đây:

+ F = 7,39cm2

+ Jx = 39,5cm4

+ ix = 2,31cm

+ Wx = 17,1cm3

+ z = 2.02 cm

Kiểm tra điều kiện về cường độ:

 max



M max

Ru

Wx



+ Ru: là cường độ tính tốn của thép khi chịu uốn: Ru = 2100(kG/cm2)

216, 25 �102

 1264,62(kG / cm 2 )  R u  2100(kG / cm 2 )

=>  max 

17,1



=> Vậy điều kiện cường độ của thép sườn

đưng được thỏa mãn

SVTH :



Trang 41



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



-



GVHD: Th.S



Kiểm tra độ võng:

f 



Trong đó: Q 



B3

19

5





� Q  �q2 �B �

24 �E �J x �

16

16





R

3



Kiểm tra khả năng chiệu lực của thanh giằng:

Thanh căng được bố trí tại các vò trí giao nhau của

sường đứng và ngang(Bố trí theo dạng hoa mai)



50



50

150



50



V.2.1.4.3.4



50



50



50



50



200



Diện tích chiệu áp lực ngang của bê tong tươi của thanh căng:



 



Fal  2 �a �l  2 �0,5 �0, 75  0, 75 m 2



Lực kéo tác dụng lên thanh căng:

T  n �Ptd �F  1,3 �2365,8 �0, 75  2306, 66  kN 



Chọn thanh căng  = 14 có Fa = 1.54(cm2); Ro=1900(kG/cm2).

Điều kiện bean của thanh căng:

 



T

 R0 1900(kG / cm 2 )

Fa



=>  



2306, 66

 1497,83( kG / cm2 )  R0  1900( kG / cm2 )

1,54



Vậy thanh căng đủ khả năng chiệu lực.

V.2.2.Thi công thân trụ:

V.2.2.1.Trình tự thi công:

Sau khi bê tông móng đạt 70% cường độ ta tiến hành

thi công thân trụ theo trình tự nhu sau:

+ Lắp dựng cốt thép cho thân trụ.

+ Lắp dựng ván khuôn thân truï.



SVTH :



Trang 42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×