Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 TRÌNH TỰ THI CÔNG TRỤ

1 TRÌNH TỰ THI CÔNG TRỤ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



 Dùng xe cẩu cẩu lồng thép vào vò trí chân bệ, tiến hành

nối buộc.

 Dùng cẩu lắp đặt cốp pha thân, lắp xong cốp pha nào thì

tháo thanh giằng ở đó.

 Lắp đặt các thanh chống; các ống nhựa và các ti bulông

để cố đònh khuôn và thuận Trắc đạc, kiểm tra hướng, cự ly,

điều chỉnh cho đúng thiết kế bằng cách điều chỉnh các

thanh chống.

 Dùng keo silicon trét bít các khe hở của khuôn, lắp các kê

bêtông.

 Gắn các nẹp chỉ (chỗ dừng của bêtông)

 Tưới nước vào bêtông thân trụ đã làm nhám.

 Dùng máy bơm bêtông bơm vào vò trí, bêtông được đổ đến

vò trí nẹp chỉ, kết hợp với việc đầm.

 Chú ý luôn đảm bảo có tấm che khi trời mưa.

 Tạo nhám bề mặt trụ, sau đó bảo dưỡng.

 Khoảng 3 ngày có thể tháo cốp pha thân, bảo dưỡng (tưới

nước lên thân trụ).

 Vệ sinh cốp pha, tra dầu để chống dính với bêtông để

chuẩn bò cho đợt đổ kế tiếp.

3.1.3 Thi công xà mũ

 Tiến hành cắt uốn, bo cốt thép, bố trí các thành giằng.

 Lắp đặt conxon chữ A vào ti thép đã chờ ở phần thân trụ.

 Lắp đặt các thép chữ I lên conxon.

 Vệ sinh các cốp pha, tra dầu lên cốp pha để không dính với

bêtông.

 Lắp đặt cốp pha đáy đã đònh hình từ trước ở mặt đất,

dùng cẩu cẩu lên, sau đó hàn cố đònh lại.

 Trắc dọc, lấy hướng, cự li, cao độ.

 Dùng đội cân chỉnh chỗ I với conxon.

 Lồng thép được lắp đặt ở mặt đất như thiết kế. Dùng cẩu

trên xà lan cẩu lồng thép, bẫy vào đúng vò trí thiết kế.

 Lắp đặt các cốp pha bên còn lại. Dùng thước thủy cân

chỉnh cốp pha thẳng đứng.



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



 Sau đó hàn các cốp pha lại, dùng các thanh thép chống cốp

pha nhằm cố đònh cốp pha và cũng hàn lại.

 Trắc đạc lấy vò trí tim gối và tim xà mũ, dùng dây kéo

thẳng để xác đònh vò trí đường tim gối. Xác đònh cao độ đổ

bêtông.

 Dùng silicon trét bòt kín các khe hở của cốp pha, lắp các cục

kê bêtông.

 Dùng máy bơm bêtông bêtông bơm vào vò trí.

 Quy tắc đổ là đổ từ giữa ra,kết hợp với việc đầm. Việc

đổ bêtông xà mũ chia làm 2 giai đoạn.

 Sau khi đổ xong đợt 1 (có cắm sắt chờ để dựng cốp pha đổ

đợt 2), tạo nhám phần tiếp xúc giữa 2 giai đoạn đổ, song song

đó làm mặt, bảo dưỡng phần còn lại.



CHƯƠNG V: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐỔ BÊ TÔNG MÓNG

VÀ THÂN TRỤ

V.1.Cấu tạo ván khuôn

V.1.1.Chọn loại ván khuôn :

-



Ta sử dụng loại ván khuôn bằng thép có độ dày là 5mm.



-



Nẹp đứng và nẹp ngang ta sử dụng thép hình L75



V.1.2. Bố trí ván khuôn cho bệ móng và thân trụ :



.



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



V.2.Trình tự thi công móng và trụ:

V.2.1.Thi công móng:

V.2.1.1.Hút nước hố móng:

-



-



Sau khi đổ bê tông bòt đáy ta tiến hành hút nước để thi

công bệ trụ và thân trụ.

Hút nước trong hố móng ta sử dụng máy bơm để hút.

Lưu lượng nước ở đây chủ yếu là nước có sẵn trong hố

móng và nước thấm qua khe hở giữa cọc ván thép ta thu



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



hồi nước đó bằng cách xong quang hố móng tạo một

máng dẫn nước về 1 nơi và sử dụng máy công suất

nhỏ hút ra tạo cho mặt bằng hố móng luôn luôn khô

ráo.

V = 7 x 4 x 5 = 140 m3.

-



Chọn máy bơm C-665 có các thông số sau:

: Q = 120 m3/h.



+ Năng suất

+ Độ sâu hút nước



:5m



+ Đường kính ống hút: 100 mm.

+ Cơng suất động cơ 6KW.

-



-



Thời gian hút hết nước trong hố móng:

Chọn 4 máy bơm 3 máy dùng đểû hút và 1 máy dùng

để dựï phòng khi có trừơng hợp bất lợi sảy ra trong quá

trình hút nước hố móng.

Vò trí đặt ống sao cho nước trong hố móng là ra hết hoàn

toàn.vò trí thấp nhất của hố móng.



V.2.1.2.Thi công bệ cọc:

a).Trình tự thi công:

-



Hố móng đã được hút hết nước,tiến hành đổ lớp bê

tông bòt đáy dày 3m.



-



Lắp dựng cốt thép cho đài cọc.



-



Lắp dựng ván khuôn bệ móng.



-



Tiến hành đổ bê tông.



b).Kỹ thuật đổ bê tông:

-



-



-



-



Bê tông được trộn tại trạm trộn và vận chuyển đến vò trí

đổ bê tông.

Khi bê tông được vân chuyển từ trạm trộn đến,cần phải

kiểm tra chất lượng của bê tông(kiểm tra về độ

sụt)trước khi cho đổ bê tông

Bê tông được đổ thông qua máy bơm bê tông. Chiều dày

mỗi lớp bê tông đổ theo thiết kế đã cho.

Bê tông đổ theo một góc nghiêng α = 20÷25o



V.2.1.3.Chọn đầm rung:

-



Dùng đầm rung có các thông số sau:

+ Bán kính ảnh hưởng của đầm rung : R = 100cm.

+ Bước di chuyển của dùi không quá 1.5R=1.5m.



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



-



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Chọn máy trộn bê tông:

+ Năng suất của máy trộn:

N = Vsx . f . nck . Ktg

Trong đó :

Vsx: dung tích sản xuất của thùng trộn, V = 1m3

f : hệ số xuất liệu, f = 0,7.

Ktg = 0,8 : hệ số sử dụng thời gian.

nck =



3600

: số mẻ trộn ñược trong một giờ

tck



tck = t1 + t2 + t3

 t1: thời gian đđổ vật liệu vào thùng, t1 = 20(s)

 t2: thời gian trộn vật liệu, t2 = 150(s)

 t3: thời gian đổ bê tông ra, t3 = 20(s)

nck 



3600

 18,95

20  20  150



 nck = 19 (mẻ trộn/h).

 N = 1x0,7x19x0,8 = 10,64 (m3/h)

V.3.Tính toán ván khuôn bệ móngï:

V.3.1.Chiều cao của bê tông tác dụng lên ván

khuônï:

-



-



-



-



Ván khuôn chòu áp lực của bê tông tươi.Cường độ áp

lực có thể thay đổi trong phạm vi lớn, phụ thuộc vào

nhiều yếu tố khác nhau như độ seetjcuwr bê tông, trọng

lượng cốt thép phương pháp đổ và đầm bê tông.

Trong quá trình đầm bê tông cường độ áp lực ngang tại

vùng ảnh hưởng của đầm sẽ tăng lên.

p lực bê tông tươi thay đổi rõ rệt khi thay đổi công cụ

và phương pháp đầm,Trong quá trình đông kết thì áp lực

của bê tông sẽ giảm dần và sau một thời gian bê tông

hình thành cường độ thì áp lực đó mất đi hoàn toàn. Song

ứng suất và biết dạng trong các bộ phận của ván

khuôn do áp lực ngang của bê tông tươi gây ra vẫn giữ

nguyên.

Hỗn hợp bê tông tươi được tác dụng của đầm rung có

tác dụng như đất á cát bão hòa,không có kết

dính,chiều cao H của biểu đồ áp lục ngang phụ thuộc vào

thời gian động kết và chiều cao của lớp bê tông tươi.



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



q



R



(a) p=f(t)



H



H=4ho



R



q



pmax1

(b)



pmax2

(c)



(a): áp lực bê tông giả đònh (theo lý thuyết)

(b): áp lực khi không đầm rung

(c): áp lực bê tông khi dùng đầm rung

-



Tốc độ tăng chiều cao lớp bê tông ván khuôn phụ thuộc

vào công suất máy trộn và diện tích đổ bê tông.Thời

gian đông kết của bê tông phụ thuộc vào chất lượng xi

măng,các tạp chất hóa học,nhiệt độ không khí và các

yếu tố khác.Khi tính ván khuôn ta lấy thời gian đông kết

là 4h0 kể từ lúc trộn.như vậy chiều cao H=4h o

Với ho: Chiều cao của lớp bê tông đổ trong 1 giờ

(Dùng 1 máy trộn bê tông)

Trong đó:

F : Diện tích đổ bê tông. F = 7.0 x 4.0 = 28 (m3)

N: Năng xuất của máy trộn bê tông có dung tích

thùng trộn 1m3.

N = 10,64 (m3/h)

=> H = 4 x ho = 4 x 0,3 = 1,2 (m)



V.3.2.AÙp lực ngang của bê tông tươi tác dụng lên

ván khuônï:

-



-



Do sử dụng đầm rung khi đổ bê tông tươi nằm trong vùng

tác động của đầm có những tính chất gần dống với tính

chất của chất lỏng có nghóa là sự liên kết giữa các

phân tử bò phá vỡ,hỗn hợp bê tông trong vùng này

hoàn toàn lỏng và gay ra một áp lực ngang lên ván

khuôn giống như áp lực thủy tónh của nước.

p lực của hỗn hợp bê tông phía dưới vùng tác dụng

của đầm phụ thuộc vào độ sệt và các tính chất khác

của hỗn hợp,song trò số áp lực này không thể lớn hơn

giá trò cực đại của áp lực bê tông trong vùng bò tác

động của đầm.Vì thế có thể lấy bằng giá trò cực đại



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



nói trên,khi đổ bê tông những kêt cấu lớn hoặc tường

móng mà dùng đầm thì áp lực ngang của bê tông được

tính theo công thức sau:

Pmax= (q + .R).n

Trong đđó :

+ q = 400 (kG/m2): áp lực xung kích do đổ bê tông.

+  = 2500 (kG/m3): trọng lượng riêng của bê tông.

+ R = 1.0 (m): bán kính tác dụng của dầm.

+ n = 1,3: hệ số vượt tải.

 Pmax = 1,3.(400 + 2500.1,0) = 3770 (kG/m 2)

V.3.3.Kiểm toán tôn látï:



I

Bản thép của ván khuôn được tính theo bản kê bốn cạnh

ngàm cứng vào momen uốn lớn nhất tại giữa nhòp và được

xác đònh theo công thức :

-



Momen uốn tại trọng tâm của ô sườn (axb)

tt

M max

  �n �Ptd �a 2



Trong đó :

+ α: là hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b.Ta có a/b =

0.25/0,25= 1

=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số

(a/b=1)

Ta có α = 0,0513



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Pqđ: áp lực ngang qui đổi trên chiều cao biểu đồ áp

lực.

Ptd 



Ftd

H



Trong đó :

Ftd: Diện tích biểu đồ áp lực

1

Ftd  Pmax .  H  R   .  q  Pmax  .R

2



(kG/m)

F



2085



td

 Ptd  H  1, 0  2085 (kG/m2) = 0.2085 (kG/cm2)



Momem kháng uốn của 1m bề rộng tấm thép

bản:



Kiểm tra cường độ của bản thép:

Điều kiên:

 max 



M max

�Ru

Wx



Trong đó:

+ Ru : là cường độ tính toán của thép khi chiệu

uốn,Ru = 2100(kG/cm2)



-



Kiểm tra độ võng của thép bản:

P �b 4

l

(đối với mặt beân)

f   � td 3 � f  

E �

250



Trong đó:

+ Ptd : áp lực quy đổi không tính lực xung kích

+ β là hệ số phụ thuộc tỷ số a/b = 0.5/0,5 = 1

=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số

(a/b=1)

Ta có :

 β = 0,0138



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



 b =50cm

 δ = 0,4cm chiều dày của thép bản.

 E là modum đàn hồi E = 2,1.106(kG/cm2)

0, 2085 �504 �0, 0138

 0,134(cm)

f=

2,1�106 �0, 43



[f] =



l

50



0,2cm

250 250



Ta coù: f = 0,134cm < [f] = 0,4cm

=> Vậy điều kiện được thõa mãn.

V.3.4.Kiểm toán khả năng chòu lực của thép sườn

ngang:

-



-



Các thép sườn ngang được xem như là dầm liên tục kê

trên các gối là các thép sườn đứng

Thép sườn ngang chiệu áp lực của bê tông lớn nhất cả

chiều dài thanh thép.Vì vậy momen uốn ở các tiết diện

của nó (trên 1m bề rộng) được xác đònh theo công thức

sau:

�a 2  b 2 � b 2

�3a 2  b 2 �

M tt max  nq1 �



nq



nP

b





max �

� 8 � 12

� 24 �



Trong đó:

+ a

: Khoảng cách giữa các thép sườn

đứng a=500mm = 0.5m

+ b

: Khoảng cách giữa các thép sườn

ngang b=500mm = 0,5m

+ P max:

Ap lực

lớp nhất của bê tông tác dụng lên sườn ngang.

+ q1  Pmax �b

-



Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:

�3a 2  b 2 �

�3 �0,52  0,52 �

M tt max  n �Pmax �b ��



1,3



3770



0,5





� 51,1 kg .m 

24

� 24 �







ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Hình : Sơ đồ tính sườn ngang và sườn dọc của

tấm ván đơn của ván khuôn thép số 1.

-



Chọn thép sườn ngang là loại thép góc L75x75x5 có các

thông số sau đây:

+ F = 7,39cm2

+ Jx = 39,5cm4

+ ix = 2,31cm

+ Wx = 17,1cm3

+ z = 2.02 cm



-



Kiểm tra điều kiện về cường độ:



 max



M max

Ru

Wx



+ Ru: là cường độ của thép khi chịu uốn: Ru =

2100(kG/cm2)



=>



Ru = 2100(kG/cm2)



=> Vậy điều kiện cường độ của thép sườn ngang

được thỏa mãn



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



V.3.4.Kiểm toán khả năng chòu lực của thép sườn

đứng:

Các thép sườn đứng được xem như là dầm liên tục kê

trên các gối là các thép sườn đứng



-



Lực phân bố có hình răng cưa gồm các biểu đồ tam giác

can chiều rộng đáy b và chiều cao là P td.b để đơn giản ta

quy đổi về hình chữ nhaät.



-



q2 



Ptd �b 2085 �0,5



 521, 25  kg / m 

2

2



R  q1  2a  b   Pmax �b � 2a  b 

 3770 �0,5 � 2 �0,5  0,5   942,5  kN 



Momen uốn tại giữa nhòp được xác đònh theo công

thức sau ñaây;





B  i  1

�i 2 i  3 �

B2

M tt max  nR �

 b� 



nq

� 2



8 �

8

�4

� 4





Trong đó:

+ i : là số khoang trong chiều rộng B => i = 1

Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:



-



M



-



tt

max







1,5 � 1  1



12 1  3 �

1,52

 1,3 �94250 ��

 0,5 �� 

� 1,3 �521, 25 �  174,32  kg.m 



8 �

8

�4

� 4





Kiểm tra điều kiện về cường độ:



 max



M max

Ru

Wx



+ Ru: là cường độ của thép khi chịu uốn: Ru =

2100(kG/cm2)





max 



174,32 �102

 1019, 45(kG / cm 2 )  R u  2100(kG / cm 2 )

17,1



=>



Ru = 2100(kG/cm2)



=> Vậy điều kiện cường độ của thép sườn

đứng được thỏa mãn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 TRÌNH TỰ THI CÔNG TRỤ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×