Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Xác đònh bề dày lớp BT bòt đáy :

3 Xác đònh bề dày lớp BT bòt đáy :

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông bòt

đáy.

Tính toán chiều dày bê tông bòt đáy:



- Lớp bê tông bòt đáy được xác đònh từ điều kiện :

Áp lực đẩy nổi của nước lên lớp bê tông phải nhỏ hơn

lực ma sát giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp

bê tông bòt đáy.

- Bề dày lớp bêtông bòt đáy :

H.S. n

h bd �

(n.SO . c  k.U.).m



Trong đó :

K :số cọc BTCT, K = 28

H :chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bêtông

bòt đáy đến mực nước thi công

=> H =(4+1.5+hbd) =(5.5+hbd)m

S :diện tích hố móng, S  9.0 �6.0  54 m 2

S0 =(diện tích hố móng - diện tích cọc)

2

=> So  S  k �Sc  54   28 �0.16   49,52m



 c =2.5 T/m3 (trọng lượng riêng bê tơng)

 n : dung trọng của nước,  n  1T / m3



 : ma sát giữa cọc với bêtông bòt đáy,   12T / m 2



U : chu vi một cọc, U  4 �0, 4 = 1,6 m

n = 0.9 (hệ số giảm tải)

m = 0.9 (hệ số làm việc)

Thay tất cả số liệu vào công thức ta có:



 5.5  h bd  �S � n

h bd �

(n �SO � c  k �U �) �m

5,5 �S � n

 (n �SO � c  k �U �) �m   S



h bd �



=>





5,5 �54 �1

 0.56 m

 (0,9 �49.52 �2,5  28 �1,6 �12) �0,9  54



Chọn lớp bêtông bòt đáy dày 1.0 m

* Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :

Tiến hành đổ bêtông bòt đáy theo phương pháp vữa dâng :



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Bán kính hoạt động của ống : R  2 m

Diện tích hoạt động của một oáng : Fo   �R 2   �22  12.56 m 2

Số ống cần thiết : n 



F

54



 4.29 (ống)

Fo 12.56



Chọn 4 ống.

* Sau khi xác đònh bề dầy lớp BTBD đủ điều kiện

ổn đònh, ta kiểm tra điều kiện cường độ cho

lớp BTBD :

Tách 1 dải BTBD rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo hướng

thượng-hạ lưu có chiều dài nhòp bằng khoảng cách giữa 2 cọc

ván theùp.



+ Trọng lượng bản thân của lớp BTBD :

q1   b , H b .1  2,3.1.1  2,3T / m



Trong đó :



 b =2,3 T/m3



:Dung trọng của lớp BTBD.



Hb=1 m



: Bề dầy của lớp BTBD



1m



: Bề rộng của dải BTBD đang xét.



+ Áp lực đẩy của nước :

q2   .H .1  1.4.1  4 T / m



Trong đó :



 =1T/m3



:Dung trọng của nước.



H=4m



:Chiều sâu cột nước , từ lớp đáy BTBD đến mực nước thi



1m



: Bề rộng của dải BTBD đang xét.



cơng.

Nội lực phát sinh trong dầm :

M max 



q1  q2 2 2,3  4

.l 

.3.82  3.068(Tm) => căng thớ trên.

8

8



Momen kháng uốn của dầm :

b.hb 2 1.12

W



 0,17 (m3 )

6

6



Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong BTBD phải nhỏ hơn US

kéo cho phép của BT, sử dụng BT mác 300 => [ ]btk  10 kG / cm 2



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CƠNG CẦU



k 



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



M max 3.068



 18, 04T / m 2  1,81 kG / cm 2  [ ]btk  10 kG / cm 2

W

0,17



Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ .

1.4 Tính độ ổn đònh của kết cấu vòng vây cọc ván

trong các giai đoạn thi công :

1.4.1 Giai đoạn 1 :

Vòng vây đã được đóng đến đáy sông, nhưng chưa đổ

betông bòt đáy.



Với cách bố trí cọc đònh vò như trên thì cọc đònh vò không có

tác dụng chòu lực, mà áp lực sẽ truyền hết vào cọc ván

thép.

Ở giai đọan này ta đào đất trong vòng vây cọc ván bằng

gầu ngoạm, nên mực nước 2 bên thành cọc ván là như nhau.

Cọc ván chòu tác dụng của áp lực đất chủ động và áp lực

đất bò động. Chiều sâu đóng cọc ván thép, ta sẽ tính vào

giai đoạn sau.

1.4.2 Giai đoạn 2:

Đã đổ betông bòt đáy và hút cạn nước hố móng. Sơ đồ

chòu lực của cọc ván thép như sau :

Gọi t là chiều sâu ngàm cọc trong đất, chiều sâu này

được tính từ mặt trên của lớp lớp 2. Khi có lớp bêtông bòt

đáy, t được xác đònh từ điều kiện đảm bảo ổn đònh chống

quay của tường cọc ván chung quanh trục tựa của nó vào

điểm O nằm cách mặt trên của lớp bêtông bòt đáy 1

m(trên hình vẽ).



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Điều kiện để đảm bảo ổn đònh chống lật:

M l  m.M g



Trong đó:

Ml : mômen gây lật. Do áp lực nước và áp lực chủ động.

Mg: mômen giữ. Do áp lực đất bò động.

m : hệ số an toàn.

1.4.2.1 p lực thủy tónh (P):

p lực nước có phạm vi ảnh hưởng từ lớp đất sét pha cát

dẻo vừa đến mực nước thi công. Giả sử cọc ván chỉ đóng

đến lớp thứ hai, thì toàn bộ chiều cao cọc ván ngập trong

nứớc đều bò ảnh hưởng của lực thủy tónh vì cọc ván xun qua lớp

đất cát.



-



-



Xét giai đoạn 2:

Xác đònh chiều sâu ngàm cọc ván:

Thông số đòa chất được nêu ở trên múc (III.1.1)

Ta xem như cọc ván thép được đóng qua lớp 1 và nằm

ở lớp thứ 2:

So sánh thông số của các lớp đòa chất:

+ Sự khác nhau của góc ma sát trong :

 1tc   2tc

22  10

.100%=

.100% = 54.54%

tc

22

1



+ Sự khác nhau của dung trọng :



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Xác đònh bề dày lớp BT bòt đáy :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×