Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a).Trình tự thi công:

a).Trình tự thi công:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



-



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Chọn máy trộn bê tông:

+ Năng suất của máy trộn:

N = Vsx . f . nck . Ktg

Trong đó :

Vsx: dung tích sản xuất của thùng trộn, V = 1m3

f : hệ số xuất liệu, f = 0,7.

Ktg = 0,8 : hệ số sử dụng thời gian.

nck =



3600

: số mẻ trộn ñược trong một giờ

tck



tck = t1 + t2 + t3

 t1: thời gian đđổ vật liệu vào thùng, t1 = 20(s)

 t2: thời gian trộn vật liệu, t2 = 150(s)

 t3: thời gian đổ bê tông ra, t3 = 20(s)

nck 



3600

 18,95

20  20  150



 nck = 19 (mẻ trộn/h).

 N = 1x0,7x19x0,8 = 10,64 (m3/h)

V.3.Tính toán ván khuôn bệ móngï:

V.3.1.Chiều cao của bê tông tác dụng lên ván

khuônï:

-



-



-



-



Ván khuôn chòu áp lực của bê tông tươi.Cường độ áp

lực có thể thay đổi trong phạm vi lớn, phụ thuộc vào

nhiều yếu tố khác nhau như độ seetjcuwr bê tông, trọng

lượng cốt thép phương pháp đổ và đầm bê tông.

Trong quá trình đầm bê tông cường độ áp lực ngang tại

vùng ảnh hưởng của đầm sẽ tăng lên.

p lực bê tông tươi thay đổi rõ rệt khi thay đổi công cụ

và phương pháp đầm,Trong quá trình đông kết thì áp lực

của bê tông sẽ giảm dần và sau một thời gian bê tông

hình thành cường độ thì áp lực đó mất đi hoàn toàn. Song

ứng suất và biết dạng trong các bộ phận của ván

khuôn do áp lực ngang của bê tông tươi gây ra vẫn giữ

nguyên.

Hỗn hợp bê tông tươi được tác dụng của đầm rung có

tác dụng như đất á cát bão hòa,không có kết

dính,chiều cao H của biểu đồ áp lục ngang phụ thuộc vào

thời gian động kết và chiều cao của lớp bê tông tươi.



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



q



R



(a) p=f(t)



H



H=4ho



R



q



pmax1

(b)



pmax2

(c)



(a): áp lực bê tông giả đònh (theo lý thuyết)

(b): áp lực khi không đầm rung

(c): áp lực bê tông khi dùng đầm rung

-



Tốc độ tăng chiều cao lớp bê tông ván khuôn phụ thuộc

vào công suất máy trộn và diện tích đổ bê tông.Thời

gian đông kết của bê tông phụ thuộc vào chất lượng xi

măng,các tạp chất hóa học,nhiệt độ không khí và các

yếu tố khác.Khi tính ván khuôn ta lấy thời gian đông kết

là 4h0 kể từ lúc trộn.như vậy chieàu cao H=4h o

Với ho: Chiều cao của lớp bê tơng đổ trong 1 giờ

(Dùng 1 máy trộn bê tông)

Trong đó:

F : Diện tích đổ bê tông. F = 7.0 x 4.0 = 28 (m3)

N: Năng xuất của máy trộn bê tông có dung tích

thùng trộn 1m3.

N = 10,64 (m3/h)

=> H = 4 x ho = 4 x 0,3 = 1,2 (m)



V.3.2.Áp lực ngang của bê tông tươi tác dụng lên

ván khuônï:

-



-



Do sử dụng đầm rung khi đổ bê tông tươi nằm trong vùng

tác động của đầm có những tính chất gần dống với tính

chất của chất lỏng có nghóa là sự liên kết giữa các

phân tử bò phá vỡ,hỗn hợp bê tông trong vùng này

hoàn toàn lỏng và gay ra một áp lực ngang lên ván

khuôn giống như áp lực thủy tónh của nước.

p lực của hỗn hợp bê tông phía dưới vùng tác dụng

của đầm phụ thuộc vào độ sệt và các tính chất khác

của hỗn hợp,song trò số áp lực này không thể lớn hơn

giá trò cực đại của áp lực bê tông trong vùng bò tác

động của đầm.Vì thế có thể lấy bằng giá trò cực đại



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



nói trên,khi đổ bê tông những kêt cấu lớn hoặc tường

móng mà dùng đầm thì áp lực ngang của bê tông được

tính theo công thức sau:

Pmax= (q + .R).n

Trong đđó :

+ q = 400 (kG/m2): áp lực xung kích do đổ bê tông.

+  = 2500 (kG/m3): trọng lượng riêng của bê tông.

+ R = 1.0 (m): bán kính tác dụng của dầm.

+ n = 1,3: hệ số vượt tải.

 Pmax = 1,3.(400 + 2500.1,0) = 3770 (kG/m 2)

V.3.3.Kiểm toán tôn látï:



I

Bản thép của ván khuôn được tính theo bản kê bốn cạnh

ngàm cứng vào momen uốn lớn nhất tại giữa nhòp và được

xác đònh theo công thức :

-



Momen uốn tại trọng tâm của ô sườn (axb)

tt

M max

  �n �Ptd �a 2



Trong đó :

+ α: là hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b.Ta có a/b =

0.25/0,25= 1

=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số

(a/b=1)

Ta có α = 0,0513



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Pqđ: áp lực ngang qui đổi trên chiều cao biểu đồ áp

lực.

Ptd 



Ftd

H



Trong đó :

Ftd: Diện tích biểu đồ aùp lực

1

Ftd  Pmax .  H  R   .  q  Pmax  .R

2



(kG/m)

F



2085



td

 Ptd  H  1, 0  2085 (kG/m2) = 0.2085 (kG/cm2)



Momem kháng uốn của 1m bề rộng tấm thép

bản:



Kiểm tra cường độ của bản thép:

Điều kiên:

 max 



M max

�Ru

Wx



Trong đó:

+ Ru : là cường độ tính toán của thép khi chiệu

uốn,Ru = 2100(kG/cm2)



-



Kiểm tra độ võng của thép bản:

P �b 4

l

(đối với mặt bên)

f   � td 3 � f  

E �

250



Trong đó:

+ Ptd : áp lực quy đổi không tính lực xung kích

+ β là hệ số phụ thuộc tỷ số a/b = 0.5/0,5 = 1

=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số

(a/b=1)

Ta có :

 β = 0,0138



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



 b =50cm

 δ = 0,4cm chiều dày của thép bản.

 E là modum đàn hồi E = 2,1.106(kG/cm2)

0, 2085 �504 �0, 0138

 0,134(cm)

f=

2,1�106 �0, 43



[f] =



l

50



0,2cm

250 250



Ta coù: f = 0,134cm < [f] = 0,4cm

=> Vậy điều kiện được thõa mãn.

V.3.4.Kiểm toán khả năng chòu lực của thép sườn

ngang:

-



-



Các thép sườn ngang được xem như là dầm liên tục kê

trên các gối là các thép sườn đứng

Thép sườn ngang chiệu áp lực của bê tông lớn nhất cả

chiều dài thanh thép.Vì vậy momen uốn ở các tiết diện

của nó (trên 1m bề rộng) được xác đònh theo công thức

sau:

�a 2  b 2 � b 2

�3a 2  b 2 �

M tt max  nq1 �



nq



nP

b





max �

� 8 � 12

� 24 �



Trong đó:

+ a

: Khoảng cách giữa các thép sườn

đứng a=500mm = 0.5m

+ b

: Khoảng cách giữa các thép sườn

ngang b=500mm = 0,5m

+ P max:

Ap lực

lớp nhất của bê tông tác dụng lên sườn ngang.

+ q1  Pmax �b

-



Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:

�3a 2  b 2 �

�3 �0,52  0,52 �

M tt max  n �Pmax �b ��



1,3



3770



0,5





� 51,1 kg .m 

24

� 24 �







ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Hình : Sơ đồ tính sườn ngang và sườn dọc của

tấm ván đơn của ván khuôn thép số 1.

-



Chọn thép sườn ngang là loại thép góc L75x75x5 có các

thông số sau đây:

+ F = 7,39cm2

+ Jx = 39,5cm4

+ ix = 2,31cm

+ Wx = 17,1cm3

+ z = 2.02 cm



-



Kiểm tra điều kiện về cường độ:



 max



M max

Ru

Wx



+ Ru: là cường độ của thép khi chịu uốn: Ru =

2100(kG/cm2)



=>



Ru = 2100(kG/cm2)



=> Vậy điều kiện cường độ của thép sườn ngang

được thỏa mãn



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



V.3.4.Kiểm toán khả năng chòu lực của thép sườn

đứng:

Các thép sườn đứng được xem như là dầm liên tục kê

trên các gối là các thép sườn đứng



-



Lực phân bố có hình răng cưa gồm các biểu đồ tam giác

can chiều rộng đáy b và chiều cao là P td.b để đơn giản ta

quy đổi về hình chữ nhật.



-



q2 



Ptd �b 2085 �0,5



 521, 25  kg / m 

2

2



R  q1  2a  b   Pmax �b � 2a  b 

 3770 �0,5 � 2 �0,5  0,5   942,5  kN 



Momen uốn tại giữa nhòp được xác đònh theo công

thức sau đây;





B  i  1

�i 2 i  3 �

B2

M tt max  nR �

 b� 



nq

� 2



8 �

8

�4

� 4





Trong đó:

+ i : là số khoang trong chiều rộng B => i = 1

Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:



-



M



-



tt

max







1,5 � 1  1



12 1  3 �

1,52

 1,3 �94250 ��

 0,5 �� 

� 1,3 �521, 25 �  174,32  kg.m 



8 �

8

�4

� 4





Kiểm tra điều kiện về cường độ:



 max



M max

Ru

Wx



+ Ru: là cường độ của theùp khi chịu uốn: Ru =

2100(kG/cm2)





max 



174,32 �102

 1019, 45(kG / cm 2 )  R u  2100(kG / cm 2 )

17,1



=>



Ru = 2100(kG/cm2)



=> Vậy điều kiện cường độ của thép sườn

đứng được thỏa mãn



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



V.4.Tính toán ván khuôn thân trụï:

V.4.1.Cấu tạo ván khuôn thân trụï:

-



Sử dụng ván khuôn lắp ghép bằng thép có chiều

dày 5mm.



-



Các nẹp đứng và ngang được làm bằng thép hình

L75x75x5mm.



-



Diện tích mặt cắt ngang thân trụ F=16.065



-



Kích thước trụ như hình vẽ sau :



.



V.4.2.Tính toán ván khuôn IIïï:

V.4.2.1.Kiểm toán tôn látï:



-



-



Dùng máy trộn bê tông dung tích 1m 3 có năng suất N=10,64

(m3/h)

Chiều cao của bê tông đổ trong một giờ là:

h



N 10, 64



 0.86 (m)

F 12,31



=> H = 4xh = 3,45 (m)

-



Xác đònh áp lực của bê tông tươi:

 Pmax = 1,3.(400 + 2500.1) = 3770 (kG/m2)



Bản thép của ván khuôn được tính theo bản kê bốn cạnh

ngàm cứng vào momen uốn lớn nhất tại giữa nhòp và được

xác đònh theo công thức :



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



-



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Momen uốn tại trọng tâm của ô sườn (axb)

tt

M max

  �n �Ptd �a 2



Trong đó :

+ α: là hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b.Ta có a/b =

0.4/0,375= 1.06

=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số

(a/b=1)

Ta có α = 0,0543

+ Pqđ: áp lực ngang qui đổi trên chiều cao biểu đồ áp

lực.

Ptd 



Ftd

H



Trong đó :

Ftd: Diện tích biểu đồ áp lực

1

Ftd  Pmax .  H  R   .  q  Pmax  .R

2



(kG/m)



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



(kG/



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



)



(kG.m)

-



Momem kháng uốn của 1m bề rộng tấm thép bản:



(

Kiểm tra cường độ của bản thép:

Điều kiên:

 max 



M max

�Ru

Wx



Trong đó:

+ Ru : là cường độ tính toán của thép khi chiệu

uốn,Ru = 2100(kG/cm2)



-



Kiểm tra độ võng của thép bản:

P �b 4

l

f   � td 3 � f  

(đối với mặt bên)

E �

250



Trong đó:

+ Ptd : áp lực quy đổi không tính lực xung kích

+ β là hệ số phụ thuộc tỷ số a/b = 0.5/0,8 = 625

=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số

(a/b=0.625)

Ta có :

 β = 0,0138

 b =50cm

 δ = 0,4cm chiều dày của thép bản.

 E là modum đàn hồi E = 2,1.106(kG/cm2)



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Ta có: f = 0,2cm < [f] = 0,4cm

=> Vậy điều kiện được thõa mãn.

V.4.2.2.Kiểm toán khả năng chòu lực của thép sườn

ngang:

-



-



Các thép sườn ngang được xem như là dầm liên tục kê

trên các gối là các thép sườn đứng

Thép sườn ngang chiệu áp lực của bê tông lớn nhất cả

chiều dài thanh thép.Vì vậy momen uốn ở các tiết diện

của nó (trên 1m bề rộng) được xác đònh theo công thức

sau:

M



tt

max



�a 2  b 2 � b 2

�3a 2  b 2 �

 nq1 �

� nq  nPmax b �



� 8 � 12

� 24 �



Trong đó:

+ a

: Khoảng cách giữa các thép sườn

đứng a=500mm = 0.5m

+ b

: Khoảng cách giữa các thép sườn

ngang b=500mm = 0,5m

+ P max:

Ap lực

lớp nhất của bê tông tác dụng lên sườn ngang.

+ q1  Pmax �b

-



Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:



(kG.m)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a).Trình tự thi công:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×