Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ván khuôn thân trụ đặc đầu tròn được ghép từ 3 loại ván : ván thẳng tiêu chuẩn, ván thẳng phi tiêu chuẩn và các tấm ván mặt cong. Hai mặt bên của trụ được ghép từ các tấm tiêu chuẩn, phần khe hở còn lại được ghép bằng các tấm phi tiêu chuẩn có kích thước

Ván khuôn thân trụ đặc đầu tròn được ghép từ 3 loại ván : ván thẳng tiêu chuẩn, ván thẳng phi tiêu chuẩn và các tấm ván mặt cong. Hai mặt bên của trụ được ghép từ các tấm tiêu chuẩn, phần khe hở còn lại được ghép bằng các tấm phi tiêu chuẩn có kích thước

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



-







GVHD: Th.S



Xác đònh áp lực của bê tông tươi:

 Pmax = 1,3.(400 + 2500.1) = 3770 (kG/m2



Bản thép của ván khuôn được tính theo bản kê bốn

cạnh ngàm cứng vào momen uốn lớn nhất tại giữa nhòp

và được xác đònh theo công thức :



-



Momen uốn tại trọng tâm của ô sườn (axb)

tt

M max

  �n �Ptd �a 2



Trong đó :

+ α: là hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b.Ta có a/b = 0.5/0,5=

=>tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số

(a/b=1)

Ta cóα = 0,0513

+ Pqđ: áp lực ngang qui đổi trên chiều cao biểu đồ áp

lực.

Ptd 



Ftd

H



Trong đó :

Ftd: Diện tích biểu đồ áp lực

1

Ftd  Pmax .  H  R   .  q  Pmax  .R

2



(kG/m)



SVTH:



Trang35



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.S



(kG/)

(kG.m)

-



Momem kháng uốn của 1m bề rộng tấm thép bản:

(



Kiểm tra cường độ của bản thép:

Điều kiên:

 max 



M max

�Ru

Wx



Trong đó:

+ Ru : là cường độ tính toán của thép khi chiệu

uốn,Ru = 2100(kG/cm2)

(kG/cm2)≤(kG/cm2)

-



Kiểm tra độ võng của thép bản:

P �b 4

l

f   � td 3 � f  

E �

250 (đối với mặt bên)



Trong đó:



+ Ptd : áp lực quy đổi không tính lực xung kích

+ β là hệ số phụ thuộc tỷ số a/b = 0.5/0,8 = 625

=>tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số

(a/b=0.625)

Ta có :

 β = 0,0138

 b =50cm

 δ = 0,4cm chieàu dày của thép bản.

 E là modum đàn hồi E = 2,1.106(kG/cm2)



Ta coù: f = 0,2cm ≤ [f] = 0,2cm



SVTH:



Trang36



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.S



=> Vậy điều kiện được thõa mãn.

V.4.2.2.Kiểm toán khả năng chòu lực của thép

sườn ngang:

-



Các thép sườn ngang được xem như là dầm liên tục

kê trên các gối là các thép sườn đứng



-



Thép sườn ngang chiệu áp lực của bê tông lớn

nhất cả chiều dài thanh thép.Vì vậy momen uốn ở

các tiết diện của nó (trên 1m bề rộng) được xác

đònh theo công thức sau:

M



tt

max



�a 2  b 2 � b 2

�3a 2  b 2 �

 nq1 �

� nq  nPmax b �



� 8 � 12

� 24 �



Trong đó:

+ a

: Khoảng cách giữa các thép sườn đứng

a=500mm = 0.5m

+

b:

Khoảng cách giữa các thép sườn ngang

b=500mm = 0,5m

+ P max : Ap lực lớp nhất của bê

tông tác dụng lên sườn ngang.

+ q1  Pmax �b

-



Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:



(kG.m)



Hình : Sơ đồ tính sườn ngang và sườn dọc của tấm ván

đơn của ván khuôn thép số 2.

-



Chọn thép sườn ngang là loại thép góc L75x75x5 có

các thông số sau đây:

+ F = 7,39cm2

+ Jx = 39,5cm4



SVTH:



Trang37



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.S



+ ix = 2,31cm

+ Wx = 17,1cm3

+ z = 2.02 cm

-



Kiểm tra điều kiện về cường độ:

+ Ru: là cường độ của thép khi chịu uốn: Ru =

2100(kG/cm2)

=>Ru = 2100(kG/cm2)



=>Vậy điều kiện cường độ của thép sườn

ngang được thỏa mãn

V.4.2.3.Kiểm toán khả năng chòu lực của thép

sườn đứng:

-



Các thép sườn đứng được xem như là dầm liên tục

kê trên các gối là các thép sườn đứng



-



Lực phân bố có hình răng cưa gồm các biểu đồ tam

giác cân chiều rộng đáy b và chiều cao là P td.b để

đơn giản ta quy đổi về hình chữ nhật.



-



Momen uốn tại giữa nhòp được xác đònh theo công

thức sau đây;

�B  i  1



�i 2 i  3 �

B2

M tt max  nR �

b� 



nq

� 2



8 �

8

�4

� 4





Trong đó:

+ i



: là số khoang trong chiều rộng B => i = 4



-



Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:



-



Kiểm tra điều kiện về cường độ:

+ Ru: là cường độ của thép khi chịu uốn: Ru =

2100(kG/cm2)



SVTH:



Trang38



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.S



=>Ru = 2100(kG/cm2)

=> Vậy điều kiện cường độ của thép sườn đứng

được thỏa mãn

V.4.3.Tính toán ván khuôn IIIïï:



III

V.4.3.1.Kiểm toán tôn látï:

Bản thép của ván khuôn được tính theo bản kê bốn

cạnh ngàm cứng vào momen uốn lớn nhất tại giữa nhòp

và được xác đònh theo công thức :



-



Momen uốn tại trọng tâm của ô sườn (axb)

tt

M max

  �n �Ptd �a 2



Trong đó :

+ α: là hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b.Ta có a/b = 0.5/0,5=

=>tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số

(a/b=1)

Ta cóα = 0,0513

+ Pqđ: áp lực ngang qui đổi trên chiều cao biểu đồ áp

lực.

Ptd 



SVTH:



Ftd

H

Trang39



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.S



Trong đó :

Ftd: Diện tích biểu đồ áp lực

1

Ftd  Pmax .  H  R   .  q  Pmax  .R

2



(kG/m)



(kG/)

(kG.m)

-



Momem kháng uốn của 1m bề rộng tấm thép bản:

(



Kiểm tra cường độ của bản thép:

Điều kiên:

 max 



M max

�Ru

Wx



Trong đó:

+ Ru : là cường độ tính toán của thép khi chiệu

uốn,Ru = 2100(kG/cm2)

(kG/cm2)≤(kG/cm2)

-



Kiểm tra độ võng của thép bản:

Ptd �b 4

l

f �

� f  

3

E �

250 (đối với mặt bên)



Trong đó:



+ Ptd : áp lực quy đổi không tính lực xung kích

+ β là hệ số phụ thuộc tỷ số a/b = 0.5/0,5 = 1

=>tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số

(a/b=1)

Ta có :

 β = 0,0138

 b =50cm

SVTH:



Trang40



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.S



 δ = 0,4cm chiều dày của thép bản.

 E là modum đàn hồi E = 2,1.106(kG/cm2)



Ta có: f = 0,2cm ≤ [f] = 0,2cm

=> Vậy điều kiện được thõa mãn.

V.4.3.2.Kiểm toán khả năng chòu lực của thép

sườn ngang:

-



Các thép sườn ngang được xem như là dầm liên tục

kê trên các gối là các thép sườn đứng



-



Thép sườn ngang chiệu áp lực của bê tông lớn

nhất cả chiều dài thanh thép.Vì vậy momen uốn ở

các tiết diện của nó (trên 1m bề rộng) được xác

đònh theo công thức sau:

M



tt

max



�a 2  b 2 � b 2

�3a 2  b 2 �

 nq1 �

� nq  nPmax b �



� 8 � 12

� 24 �



Trong đó:

+ a

: Khoảng cách giữa các thép sườn đứng

a=500mm = 0.5m

+

b:

Khoảng cách giữa các thép sườn ngang

b=500mm = 0,5m

+ P max

: Ap lực lớp nhất của

bê tông tác dụng lên sườn ngang.

+ q1  Pmax �b

-



Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:



(kG.m)



SVTH:



Trang41



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.S



Hình : Sơ đồ tính sườn ngang và sườn dọc của tấm ván

đơn của ván khuôn thép số 3

Ta chọn ván khuôn hình bán nguyệt bằng thép sàn

ngang, còn chòu tác dụng của lực dọc N lên vòng ván

khuôn.



ng suất pháp tác dụng lên tấm thép :

.Chọn thép sườn ngang là loại thép góc L75x75x5 có các

thông số sau đây:

+ F = 7,39cm2

+ Jx = 39,5cm4

+ ix = 2,31cm

+ Wx = 17,1cm3

+ z = 2.02 cm

=>Ru = 2100(kG/cm2)

=>Vậy điều kiện cường độ của thép sườn

ngang được thỏa mãn

Kiểm tra độ võng của thép sườn ngang.

Trong đó :



Suy ra

Vậy thỏa mãn điều kiện độ võng.



SVTH:



Trang42



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.S



V.4.3.3.Kiểm toán khả năng chòu lực của thép

sườn đứng:

Thép sườn đứng chòu tải trọng :

Trong đó : Pmax là áp lực ngang lớn nhất của bê tông tươi.



=> Pmax = 1,3.(400 + 2500.1) = 3770 (kG/m2)

- Momem lớn nhất của sườn đứng :

-Chọn thép sườn đứng là loại thép góc L75x75x5 có các

thông số sau ñaây:

+ F = 7,39cm2

+ Jx = 39,5cm4

+ ix = 2,31cm

+ Wx = 17,1cm3

+ z = 2.02 cm

Suy ra :

Thỏa mãn điều kiện.



V.5.Biện pháp đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông

móngïï và thân trụ:

V.5.1.Biện pháp đổ bê tôngï:

Đối với phần bê tông bòt đáy ta sử dụng phương

pháp vữa dâng.

Cốt liệu lớn (đá) được đổ xuống trước, sau đó qua hệ

thống ống dẫn được đặt trước đó vữa xi măng cát được

bơm xuống tận đáy.Vữa đẩy nước ra chèn kín các khe

rỗng của khối cốt liệu xắp xếp từ trước. Dưới áp lực

của đầu vòi vữa xi măng sẽ lan tỏa phủ kín diện tích

ván khuôn và theo thời gian dâng cao dần, vữa sẽ hóa

cứng dần và liên kết các cốt liệu thành một khối bê

tông vững chắc.

Đối với phần bê tông móng trụ ta sử dụng máy

bơm bê tông.

sau khi lắp dựng ván khuôn và cốt thép xong ta tiến

hành đổ bê tông thông qua máy bơm bê tông bằng

ống vòi voi.

-



Trước khi đổ bê tông ta tiến hành kiểm tra các khe

hở của ván khuôn, cốt thép sàn giáo.



SVTH:



Trang43



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.S



-



Chiều cao vữa rơi từ ống vòi voi tới mặt trên bê

tông không vượt quá 1.5m để tránh phân tầng bê

tông.



-



Đổ bê tông theo trình tự và chiều cao mỗi đợt đổ

phải tuân theo thiết kế. Đổ từ xa tới gần từ trong

ra ngoài và đổ xong lớp nào ta tiến hành đầm lớp

đó.



-



Bê tông phải được đổ liên tục không được ngưng

tùy ý.



-



Công việc đầm bê tông nhằm mục đích cho bê

tông được đặc chắc không bò rỗ tổ ông và làm

cho bê tông bám chặt vào cốt thép. Yêu cầu của

đầm là đầm phải kỹ và không được bỏ sót đồng

thời phải đảm bảo thời gian đầm, nếu đầm không

đủ thời gian thì bê tông sẽ không phủ kín các lỗ

rỗng và ngược lại nếu đầm quá lâu thì các cốt

liệu sẽ lắng xuống dưới và vữa xi măng trồi lên

trên bê tông không được đồng nhất.



-



Dùng đầm dùi để đầm bê tông, chiều sâu khi

đầm mỗi lớp bê tông khoảng 30 – 50cm. khoảng

cách di chuyển của đầm không vượt quá 1.5 lần

bán kính tác dụng của đầm. Thời gian đầm khoảng

20 -40s.



V.5.2.Biện pháp bảo dưỡng bê tôngï:

Bảo dưỡng bê tông bằng phương pháp tưới nước.

- Bảo dưỡng bê tông là công việc cung cấp

đầy đủ nước cho quá trình thủy hóa của xi

măng – quá trình đông kết và hóa cứng của

bê tông.

- Trong điều kiện bình thường, ngay sau khi đổ bê

tông được 4 giờ ta phải tiến hành che phủ bề

mặt bê tông nếu trời nắng nóng để tránh

trường hợp bề mặt bê tông bò trắng.

- 7 ngày đầu ta phải tưới nước thường xuyên để

giữ ẩm, khoảng 3 tiếng tưới 1 lần, ban đêm

tưới ít nhất 2 lần. những ngày sau mỗi ngày

tưới 3 lần. Tưới nước bằng cách phun không

được tưới trực tiếp lên bề mặt bê tông mới

đông cứng.

- Nước dùng để tưới bảo dưỡng bê tông phải

đáp ứng các tiêu chuẩn như nước dùng trong

lúc trộn bê tông.



SVTH:



Trang44



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.S



CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT

CẤU NHỊP

VI.1.Giới thiệu công nghệï:

VI.1.1. Khái niệm công nghệ lắp hẫng :

Lắp hẫng là quá trình xây dựng kết cấu nhòp dần

từng đốt theo sơ đồ hẫng cho tới khi nối liền thành

các kết cấu nhòp cầu hoàn chỉnh bằng cách lắp

các đốt dầm đã được chế tạo sẵn trong nhà máy

hoặc công trường sau đó được vận chuyển tới nơi thi

công.

VI.1.2. Ưu nhược điểm của công nghệ lắp hẫng :

Ưu điểm :

-



Thời gian thi công nhanh.



-



Chất lượng bê tông tốt vì các cấu kiện lắp

ghép được chế tạo trong xưởng.



-



Khi căng cốt thép thì các đốt dầm đã đạt

cường độ cao.



-



Hạn chế ảnh hưởng của từ biến và co ngót.



Nhược điểm :



SVTH:



-



Việc nối ghép các đốt dầm khá phức tạp.



-



Công việc chế tạo các đốt dầm đỏi hỏøi sự

chính xác cao và phức tạp.



-



Đòi hỏi trình độ chuyên môn tay nghề cao.



-



Tại các khe nối không có cốt thép thường nên

dễ xảy ra sự cố gãy cầu sớm nếu thi công

kém.



Trang45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ván khuôn thân trụ đặc đầu tròn được ghép từ 3 loại ván : ván thẳng tiêu chuẩn, ván thẳng phi tiêu chuẩn và các tấm ván mặt cong. Hai mặt bên của trụ được ghép từ các tấm tiêu chuẩn, phần khe hở còn lại được ghép bằng các tấm phi tiêu chuẩn có kích thước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×