Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Kích thước vòng vây :

1 Kích thước vòng vây :

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐAMH: THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



móng 1m , chọn kích thước vòng vây cọc :

12000

10500



750



4500



Bệ móng



750



6000



750



750



Vòng vây cọc ván



- Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực nứơc thi

công tối thiểu là 0,7m. Chọn là 1m.=> Vậy cọc ván phải có

chiều cao tính từ mặt đất là 5.5m.

1.2. Chọn loại cọc ván:

- Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (14+8)x2=44 m. chọn

lọai cọc ván do Hàn Quốc sản xuất. Còn cụ thể loại nào thì

sau khi xác đònh được nội lực ta sẽ chọn sau.

1.3. khung chống:

- Ở đây mực nước tương đối cao nên ta dùng khung chống.

* Tính toán thanh chống:

- Chọn thép làm vành đai :

Thép sử dụng để làm vành đai là thép CT3, tiết diện chữ

U mã hiệu No30 ghép lại :

300

11



6.5



100



x



20

100



Mômen quán tính : Ix= 2015 cm4.

Diện tích tiết diện: F = 80,41 cm2.

Momen kháng uốn: W=



I 2015



 183,181 cm3

y

11



- ng suất lớn nhất:



SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008



LỚP: 10CCĐ1



Page 5



ĐAMH: THI CƠNG CẦU



 max 



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



M N1 2.33�105 1,56�103

�kG �

�kG �







 1291� 2 �

     1900� 2 �

W F

183,181

80,41

�cm �

�cm �



=> Vậy chọn thép chữ U mã hiệu No30 .

- Thanh chống được tính toán với sơ đồ một thanh chòu nén.

Lực tác dụng vào thanh chống chính bằng phản lực gối tựa

của vành đai. Lấy giá trò lớn nhất để tính, N = 7,72 (T). Tiết

diện thanh chống ta chọn giống với hệ thanh vành đai :

300

11



6.5



100



x



20

100



- ng suất trong thanh chống:

max 



N 7,72�103

�kG �

�kG �



 96� 2 �     1900� 2 �

F

80,41

�cm �

�cm �



=> Vậy thanh chống thỏa điều kiện cường độ .

1.4 Xác đònh bề dày lớp BT bòt đáy :

- Lớp bê tông bòt đáy được xác đònh từ điều kiện : Áp lực

đẩy nổi của nước lên lớp bê tông phải nhỏ hơn lực ma sát

giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông bòt

đáy.

- Bề dày lớp bêtông bòt đáy :

H.S. n

h bd �

(n.So . c  k.U.)m

- Trong đó :

H :chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bêtông bòt đáy

đến mực nước thi công.

H = 4.5 +hb+hbd m.chọn chiều dày bệ cọc hb=2m

S :diện tích hố móng, S  14 �8  112m 2

So  S  Scoc  112  6.28  105.72m 2



 n : dung trọng của nước,  n  1T / m3

 : ma sát giữa cọc với bêtông bòt đáy,   12T / m 2

U : chu vi một cọc, U  1�3.14  3.14m

m: hệ số điều kiện làm việc(m=0.9)

n: hệ số giảm tải(n=0.9)



SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008



LỚP: 10CCĐ1



Page 6



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



 4.5  2  h bd  �112 �1

h bd �

 1.95  m 

(0.9 �105.72 �2.5  8 �3.14 �12)0.9

- Chọn lớp bêtông bòt đáy dày 2.0m

* Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :

- Tiến hành đổ bêtông bòt đáy theo phương pháp vữa dâng.

- Bán kính hoạt động của ống : R  2 .5m

- Diện tích hoạt động của một ống : Fo   �R 2   �2.52  19.63 m 2

- Số ống cần thiết : n 



F

112



 5.7 (ống) => Chọn 6 ống.

Fo 19.63



1.5. Biện pháp thi công vòng vây coùc vaựn :

- Đóng các cọc định vị: Cọc định vị dùng loại cọc thép I 350 vị trí

cọc định vị xác định bằng máy kinh vỹ.

- Dùng các kết cấu thép I 350 liên kết với cọc định vị tạo thành khung

định hớng để phục vụ cho công tác hạ cọc ván thép.

- Tất cả các cọc định vị và cọc ván thép đều đợc hạ bằng búa rung

treo trên cần cẩu đứng trên hệ nổi.

- Để đảm bảo cho điều kiện hợp long vòng vây cọc ván đợc dễ dàng

đồng thời tăng độ cứng cho cọc ván, ngay từ đầu nên ghép cọc ván

theo từng nhóm để hạ. Trớc khi hạ cọc ván thép phải kiểm tra khuyết

tật của cọc ván cũng nh độ phẳng, độ đồng đều của khớp mộng

bằng cách luồn thử vào khớp mộng một đoạn cọc ván chuẩn dài khoảng

1,5-2m. Để xỏ và đóng cọc ván đợc dễ dàng, khớp mộng của cọc ván

phải đợc bôi trơn bằng dầu mỡ. Phía khớp mộng tự do (phía trớc ) phải

bít chân lại bằng một miếng thép cho đỡ bị nhồi đất vào rãnh mộng

để khi xỏ và đóng cọc ván sau đợc dễ dàng.

- Trong quá trinh thi công phải luôn chú ý theo dõi tình hình hạ cọc

ván, nếu nghêng lệch ra khỏi mặt phẳng của tờng vây có thể dùng

tời chỉnh lại vị trí. Trờng hợp nghiêng lệch trong mặt phẳng của tờng

cọc ván thì thờng điều chỉnh bằng kích với dây néo, nếu không đạt

hiệu quả phải đóng những cọc ván hình trên đợc chế tạo đặc biệt

theo số liệu đo đạc cụ thể để khép kín vòng vây.

- Coùc vaựn ủửụùc thi công bằng búa rung chấn động. Búa và

các cọc được tập kết trên xà lan tại vò trí cần đóng cọc ván

- Xà lan được neo cố đònh bằng các neo xung quanh có thể neo

vào vật cố đònh trên bờ hoặc neo xuống đáy sông bằng



SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008



LỚP: 10CCĐ1



Page 7



ĐAMH: THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



các khối bê tông nặng. Lực neo có được do trọng lượng các

khối bê tông nặng và do ma sát của chúng với đáy sông.

- Khi cần đóng các cọc khác có thể di chuyển xà lan đến vò

trí đóng bằng các tời kéo và tời hãm. Đặt ở các dây neo.

Phải đồng thời kéo tời kéo và thẻ tời hãm nhòp nhàng,

đảm bảo xà lan không va vào các cọc đã đóng trước.

- Búa để đống cọc chỉ có thể là búa rung, vì nếu là dùng

búa khác có thể là đầu búa bò loe ra khiến việc lắp các

cọc tiếp theo không vào được.

- Khi đóng phải luôn luôn theo độ xuống của cọc. Không

nhất thiết phải đưa các cọc đến cao độ thiết kế. Nếu gặp

chướng ngại vật như tảng đá mồ côi thì không cần phải

đóng tiếp.

- Để đảm bảo việc hợp long cọc ván được dễ dàng, đồng

thời tăng độ cứng của vòng vây, ngay từ đầu nên ghép

các cọc ván theo từng nhóm để hạ.

- Trước khi hạ cọc ván kiểm tra khuyết tật của cọc ván.

Đồng thời kiểm tra độ thẳng độ đồng đều các khớp bằng

cách luồn thử vào khớp mộng một đoạn cọc ván chuẩn

dài 1,5 – 2m.

- Để xỏ vào đóng cọc ván dễ dàng, khớp mộng của cọc

ván được bôi trơn bằng dầu mỡ. Phía khớp mộng tự do phía

trước phải bít chân lại bằng miếng thép để khi xỏ và đóng

cọc ván được dễ dàng.

- Phải đảm bảo cọc ván được đóng theo phương thẳng đứng.

Nếu cọc ván nghiêng lệch ra khỏi mặt phẳng của tường thì

có thể dùng tời chỉnh lại vò trí. Trong trường hợp bò nghiêng

lệch trong mặt phẳng cảu tường cọc ván thì điều chỉnh

bằng kích và dây neo.

- Lúc đầu hạ đến độ sâu nào đó, cùng hạ tát cả các cọc

đến độ sâu đó. Thực hiện hợp long vòng vây cọc ván phải

điều chỉnh các cọc sao cho khoảng cách hợp long vừa đủ bề

rộng một cọc. Nếu không được như trên hay khoảng cách

các hợp long không bằng nhau ở trên và ở dưới thì phỉa

chế tạo cọc ván hợp long cho thích hợp.

- Sau đó đóng cọc hợp long xong, dần dần hạ các cọc đến cao

độ thiết kế.



II:thi cơng cọc khoan nhồi:

1.phương án:Theo điều kiện địa chất như trên và vị trí trụ thi cơng ở nơi có nước mặt

nên ta chọn phương pháp khoan tạo lỗ dùng ống vách.

*Ưu điểm của cọc khoan nhồi:



SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008



LỚP: 10CCĐ1



Page 8



ĐAMH: THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Rút bớt được công đoạn đúc sẵn cọc.

+ Không cần điều động những công cụ vận tải , bốc xếp cồng kềnh , cẩu lắp phức tạp

nhất.

+ Có khả năng thay đổi hình học phù hợp với thực trạng của đất nền được phát hiện

chính xác hơn trong q trình thi cơng.

+ Cao độ đầu cọc cũng có thể quyết định lại cho phù hợp điều kiện địa chất , địa hinh.

+Trong đất dính tại bất kỳ phần nào, điểm nào trên thân cọc vẫn có thể mở rộng thêm

gấp 2-3 lần đường kính, phần trên đỉnh cũng có thể mở rộng dễ dàng đường kính.

+ Cọc khoan nhồi có khả năng sử dụng trong mọi loại địa tầng khác nhau, dễ dàng

vượt qua được những chướng ngại vật.

+ Cọc khoan nhồi thường tận dụng hết khả năng chịu lực của vật liệu.

+ Ít gây tiếng ồn và chấn động mạnh làm ảnh hưởng mơi trường sinh hoạt xung

quanh.

+ Có thể trực quan kiểm tra các lớp địa tầng bằng mẫu đất lấy lên từ hố đào, có thể thí

nghiệm ngay tai hiện trường , đánh giá khả năng chịu lực cua đất đáy hố khoan.

*Nhược điểm của cọc khoan nhồi:

+ Sản phẩm trong suốt q trình thi cơng đều nằm sâu dưới lòng đất, các khuyết tật dễ

xảy ra khơng kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường.

+ Thường đỉnh cọc nhồi phải kết thúc trên mặt đất, khó có thể kéo dài thân cọc lên

phía trên, do đó buộc phải làm bệ móng ngập sâu dưới mặt đất hoặc đáy sơng, vì vậy

khơng có lợi về mặt thi cơng .

+ Rất dể xảy ra khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng cọc, chẳng hạn :

- Hiện tượng thắt hẹp cục bộ thân cọc hoặc thay đổi kích thước tiết diện khi đi qua nhiều

lớp đất đá khác nhau.

- Bê tông xung quanh cọc dể bị rửa trôi lớp xi măng khi gặp mạch ngầm và gây ra hiện

tượng rổ “kẹo lạc’’.hiện tượng caster,.v.v..

- Ngồi ra còn rất nhiều ngun nhân chủ quan khác làm cho cọc khoan nhồi kém chất

lượng.

+ Thi công cọc đúc tại chổ thường phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết .

+ Hiện trường thi công cọc dể bị lầy lội khi sử dụng vữa sét do bị bêtơng trong cọc đẩy

ra ngồi.

+ Riêng đối với đất cát , nhiều khó khăn phức tạp có thể xảy ra khi mở rộng cọc rất

khó thực hiện đúng với kích thước mong muốn.

+ Cọc nhồi lún trong cát sẽ gây hiện tượng sụt mặt đất và ảnh hưởng xấu cho cả cơng

trình xung quanh.



SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008



LỚP: 10CCĐ1



Page 9



ĐAMH: THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



* Trình tự thi công cọc khoan nhồi gồm các bước sau đây:

1.1. Công tác chuẩn bị thi công:

- Khi thiết kế tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần phải điều tra và thu thập các tài liệu

sau:

+ Bản vẽ thiết kế móng cọc khoan nhồi, khả năng chịu tải, các yêu cầu thử tải và

phương pháp kiểm tra nghiệm thu.

+ Tài liệu điều tra về mặt địa chất, thủy văn nước ngầm.

+ Tài liệu về bình đồ, địa hình nơi thi cơng, các cơng trình hạ tầng tại chổ như đường

giao thơng, mạng điện, nguồn nước phục vụ thi công.

+ Nguồn vật liệu cung cấp cho cơng trình, vị trí đổ đất khoan.

+ Tính năng và số lượng thiết bị máy thi cơng có thể huy động cho cơng trình.

+ Các ảnh hưởng có thể tác động đến mơi trường và cơng trình lân cận.

+ Trình độ cơng nghệ và kỹ năng của đơn vị thi công.

+ Các yêu cầu về kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi.

- Công tác tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần thực hiện các hạng mục sau :

+ Lập bản vẽ mặt bằng thi công tổng thể bao gồm: vị trí cọc, bố trí các cơng trình phụ

tạm như trạm bêtông. Dây chuyền thiết bị công nghệ thi công như máy khoan, các thiết bị

đồng bộ đi kèm, hệ thống cung cấp tuần hoàn vữa sét, hệ thống cấp và xả nước, hệ thống

cấp điện và đường công vụ.

+ Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và chất lượng cơng trình.

1.2. u cầu về vật liệu, thiết bị:

- Các vật liệu, thiết bị dùng trong thi công cọc khoan nhồi phải được tập kết đầy đủ theo

đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành.

- Các thiết bị sử dụng như cần trục, máy khoan ... phải có đầy đủ tài liệu về tính năng kỹ

thuật, cũng như chứng chỉ về chất lượng đảm bảo an toàn kỹ thuật của nhà chế tạo và

phải được kiểm tra an toàn theo đúng các qui tắc kỹ thuật an toàn hiện hành.

- Vật liệu sử dụng vào các cơng trình cọc khoan nhồi như ximăng, cốt thép, phụ gia ...

phải có đầy đủ hướng dẫn sử dụng và các chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất. Các vật

liệu như cát, đá, nước, bêtông phải có các kết quả thí nghiệm đánh giá chất lượng, kết quả

ép mẫu ... trước khi đưa vào sử dụng.

1.3. Thi cơng các cơng trình phụ trợ:

- Trước khi thi công cọc khoan nhồi phải căn cứ vào các bản vẽ thiết kế thi công để tiến

hành xây dựng các cơng trình phụ trợ như :

+ Đường cơng vụ để vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ thi công .



SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008



LỚP: 10CCĐ1



Page 10



ĐAMH: THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Hệ thống cấp thốt nước và cấp điện khi thi công.

+ Hệ thống cung cấp bêtông gồm các trạm bêtông, các kho chứa ximăng, các máy

bơm bê tông và hệ thống đường ống

+ Lập bản vẽ thể hiện các bước thi công, các tài liệu hướng dẫn các thao tác thi công

đối với các thiết bị chủ yếu, lập qui trình cơng nghệ thi cơng cọc khoan nhồi để hướng

dẫn, phổ biến cho cán bộ, công nhân tham gia thi công làm chủ công nghệ .

- Mặt bằng thi cơng phụ thuộc vào địa hình: ở đây ta sử dụng hệ phao nổi để đặt máy

khoan và neo cố định hệ thống phao nổi.

1.4. Công tỏc khoan to l dựng ng vỏch:

- Xác định vị trÝ tim cäc b»ng m¸y kinh vü.

- Ống vách có tác dụng ngăn khơng cho đất bên ngồi sạt lở vào hố móng, ống vách

thường lắp chân xén bằng hợp kim cứng và sắt.

- Dùng thiết bị khoan, đưa ống vách vào đất và chuyển đất từ cọc nhồi ra

bằng thit b khoan.

- Dung hạ ống chống. Cao độ đáy ống chống đợc hạ sâu qua lớp cuội

chặt vừa. Cao độ đỉnh ống chống cao hơn nền ống của máy khoan

1m.

- Dùng loại máy khoan TRC 15 để khoan tạo lỗ. Phơng pháp khoan theo

kiểu tuần hoàn ngợc, mùn khoan trong vữa sét luôn đợc hút ra ngoài

bằng máy bơm YOKOTA UPS-80-1520N lu lợng 300 m3/h. Khi đầu

khoan ở độ sâu khoảng 20 m, để tăng hiệu quả hút bùn cần dùng hệ

thống hút bùn hơi ép 20 m3/phút. Để đảm bảo ổn định vách khoan,

cần luôn bơm bù vữa sét vào lòng cọc, khống chế giữ cho mức vữa

sét cao hơn mặt sàn thi công khoảng 2m trong suốt thời gian thi công

cho đến khi đổ bê tông cọc, kể cả lúc ngừng khoan mức vữa sét bị

tụt.

- Thổi rửa lỗ khoan: Việc làm vệ sinh đáy và thành lỗ khoan trớc khi

đúc cọc là một công việc rất quan trọng. Nếu không vét bỏ lớp mạt

khoan, đất đá và dung dịch vữa sét lắng đọng sẽ tạo ra một lớp

đệm yếu dới chân cọc, khi chịu lực cọc sẽ bị lún. Mặt khác bê tông

đổ nếu không đùn hết đợc cặt lắng sẽ tạo ra những ổ mùn đất làm

giảm sức chịu tải cuả cọc. Vì vậy khi khoan xong cũng nh trớc khi đổ

bê tông phải thổi rửa sạch lỗ khoan.

* Công việc thổi rửa lỗ khoan đợc tiến hành nh sau:

- Trớc khi đổ bê tông cần phải đẩy ra ngoài tất cả những hạt mịn còn

lại ở trạng thái lơ lửng bằng ống hút dùng khí nén. Miệng ống phun

khí nén đặt sâu dới mặt nắc ít nhất là 10m và cách miệng ống hút



SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008



LỚP: 10CCĐ1



Page 11



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: NGUYỄN èNH MU



bùn ít nhất là 2 m về phía trên. Miệng ống hút bùn đợc di chuyển liên

tục dới đáy lỗ để làm vệ sinh.

- Kiểm tra hiệu quả xử lý cặn lắng:

+ Sau khi kết thúc đợc làm lỗ cọc đo ngang độ sâu lỗ cọc. Sau

khi thổi rửa lỗ khoan xong lại đo độ sâu lỗ cọc từ đó so sánh

xác nhận hiệu quả của việc xử lý cặn lắng.

+ Có thể dùng máy đo cặn lắng bằng chênh lệch điện trở.

1.5. Gia công và lắp hạ lồng thÐp:

- Gia công lồng cốt thép:

+ Lồng cốt thép phải gia công đảm bảo yêu cầu thiết kế về: quy cách, chủng loại cốt

thép, phẩm cấp que hàn, quy cách mối hàn, độ dài đường hàn.

+ Cốt thép được chế tạo sẵn ở công trường hoặc nhà máy. Lồng cốt thép gia công

đúng thiết kế. Các cốt thép dọc và ngang ghép thành lồng cốt thép bằng cách hàn.

+ Các ống thăm dò được hàn trực tiếp lên vành đai hoặc dùng thanh thép hàn kẹp ống

vào đai.

- Đối với những cọc có đường kính lớn, khơng được nâng chuyển lồng cốt thép tại 1

hoặc 2 điểm, phải giữ lồng cốt thép tại nhiều điểm để tránh biến dạng .

+ Lồng cốt thép phải được giữ cách đáy lỗ khoan 10cm

+ Lồng cốt thép sau khi hạ và ống thăm dò phải thẳng và thơng suốt .

- Lång thÐp bao gồm:

+ Cốt chủ có gờ, đờng kính 30mm đặt cách nhau 10cm.

+ Cốt đai dùng thép tròn trơn đờng kính 12mm uốn thành vòng

tròn đặt cách nhau 12cm.

+ Thép định vị đờng kính 25mm thay thế cốt đai ở một số vị

trí, đặt cánh nhau 3m, hàn chắc chắn và vuông góc với cốt

chủ.

+ Tại định vị bằng thép tròn đơng kính 25mm đợc hàn đính

hai đầu với cốt chủ. Tại định vị đợc bố trí bốn phía tại các vị trí

có thép định vị.

+ Móc treo.

- Lồng thép đợc chế tạo thành từng đoạn dài 8m trên giá đỡ nằm

ngang theo trình tự sau:

+ Lắp thép định vị vào vòng rãnh trên các tấm cữ.

+ Lắp cốt chủ vào các khấc đỡ trên các tấm cữ.



SVTH: HUNH HU DANH. MSSV:1006008



LỚP: 10CCĐ1



Page 12



ĐAMH: THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



+ Choµng và buộc cốt đai.

+ Hàn thép định vị vào cốt chủ.

+ Hàn tại định vị và móc treo.

- Việc lắp hạ lồng cốt thép vào hố khoan đợc thực hiện bằng cần cẩu

theo trình tự sau:

+ Lắp hạ một đoạn lồng thép vào trong lỗ khoan và treo vào

miệng ống chống nhờ các thanh ngáng đặt dới vòng thép định

vị và kề trên miệng ống vách. Tim lồng thép phải trùng với tim

cọc.

+ Cẩu lắp đoạn lồng khác, dùng dây thép to buộc chặt mối nối

2 đầu cốt chủ bằng mối nối chồng.

+ Cẩu cả hai đoạn lồng đã nối, tháo tạm thanh ngáng, hạ lồng

thép nhẹ nhàng và đúng tim cọc.

+ Tiếp tục lắp các đoạn lồng thép tiếp theo.

+ Kiểm tra lồng thép sau khi hạ tới vị trÝ.

1.6. Định vị lắp đặt ống vách:

- Ngoài việc sử dụng các lọai máy móc thiết bị trên để đo đạc và định vị cần dùng thêm

hệ thống khung dẫn hướng. Khung dẫn hướng dùng để định vị ống vách phải đảm bảo ổn

định dưới tác dụng của lực thủy động.

1.7. Thiết bị hạ ống vách:

- Sử dụng búa rung đóng ống vách xuống kết hợp với việc lấy đất bên trong lồng ống

vách bằng máy khoan.

1.8. Chuẩn bị khoan:

- Trước khi thi công cọc khoan nhồi, cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tài liệu, thiết bị máy

móc và mặt bằng thi công đảm bảo yêu cầu sau:

+ Khoan thăm dò địa chất tại vị trí có lỗ khoan

+ Chế tạo lồng thép.

+ Lập quy trình cơng nghệ khoan nhồi cụ thể để hướng dẫn phổ biến cho cán bộ,

công nhân tham gia thi công cọc nhồi làm chủ công nghệ.

+ Các chân máy phải được kê cứng và cân bằng để khi khoan không bị nghiêng hoặc

di động.

+ Đầu khoan được treo bằng giá khoan hoặc cần cẩu, trước khi khoan phải định vị giá

khoan cân bằng, đúng tim cọc thiết kế.

1.9. Khoan lỗ:



SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008



LỚP: 10CCĐ1



Page 13



ĐAMH: THI CƠNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



- Phải lựa chọn thiết bị khoan đủ năng lực và phù hợp với điều kiện địa chất, thủy văn của

cơng trình để đảm bảo cho việc tạo lỗ khoan đạt yêu cầu thiết kế.

- Phải chờ đến khi bêtông cọc bên cạnh trong cùng một móng đạt tối thiểu 70% cường độ

thiết kế mới được khoan tiếp.

1.10. Đổ bêtông cọc theo phương pháp di chuyển thẳng đứng ống dẫn:

- Khi đổ bêtông cần tuân thủ các quy định sau:

+ Trước khi đổ bêtông cọc khoan, hệ thống ống dẫn được hạ xuống cách đáy hố

khoan 20cm. Lắp phểu đổ vào đầu trên ống dẫn.

+ Treo quả cầu đổ bêtông bằng dây thép hoặc dây thừng. Quả cầu được đặt thăng

bằng trong ống dẫn tại vị trí dưới cổ phểu khoảng 20-40cm và phải tiếp xúc kín khít với

thành ống dẫn.

+ Dùng máy bơm rót dần bêtơng vào cạnh phểu, khơng được rót trực tiếp bêtơng lên

cầu làm lật cầu.

+ Khi bêtơng đầy phểu, thả sơi dây thép giữ cầu để bêtông ép cầu xuống và tiếp tục

cấp bêtông vào phểu.

+ Phải đổ bêtông với tốc độ chậm để không làm dịch chuyển lồng thép và tránh

bêtông bị phân tầng.

+ Trong quá trình đổ bêtơng phải giữ mũi ống dẫn lng ngập vào trong bêtông tối

thiểu là 2m và không vượt quá 5m. Không được cho ống chuyển động ngang. Tốc độ rút

hạ ống khống chế khoảng 1,5m/phút.

+ Bêtông tươi trước khi xả vào máy bơm phải được thí nghiệm kiểm tra chất lượng

bằng mắt và bằng cách đo độ sụt.

+ Nếu độ sụt khơng đảm bảo thì phải điều chỉnh nhưng khơng được cho thêm nước

vào vữa.

+ Trong q trình đổ bêtông, nếu tắc ống cấm không được lắc ngang, cấm dùng

đòn kim loại đập vào vách ống làm méo ống, phải sử dụng vồ gỗ để gõ hoặc dùng biện

pháp kéo lên hạ xuống nhanh để bêtông trong ống tụt ra.

+ Khi đổ bêtông cọc ở giai đoạn cuối thường gặp vữa hạt nhỏ nỗi lên, vì vậy phải tiếp

tục đổ bêtơng để tồn bộ vữa đồng nhất dâng lên đến cao độ đỉnh cọc.

1.11. Nghiệm thu cọc khoan nhồi:

- Cọc khoan nhồi phải được kiểm tra trong tất cả các công đoạn làm cọc, việc kiểm tra

cọc khoan nhồi nhằm mục đích khẳng định chất lượng bêtơng cũng như sự tiếp xúc giữa

bêtông và đất nền tại mũi cọc. Công việc này không liên quan tới việc thử tải trọng tĩnh

cọc mà chỉ đơn thuần là xác định kích thước hình học cọc.

- Để kiểm tra cọc, hiện nay người ta hay sử dụng các biện pháp thăm dò phát hiện các

khuyết tật của thân cọc và mũi cọc.



SVTH: HUỲNH HỮU DANH. MSSV:1006008



LỚP: 10CCĐ1



Page 14



ĐAMH: THI CÔNG CẦU



GVHD: NGUYỄN ĐÌNH MẬU



- Phương pháp kiểm tra bằng truyền âm (siêu âm):

+ Với phương pháp này có thể khảo sát những thay đổi về chất lượng bêtơng trên

tồn bộ chiều dài cọc và vị trí cục bộ khuyết tật có thể xảy ra.

+ Nguyên lí:

 Phát một chấn động siêu âm trong một ống nhựa đầy nước đặt trong thân

cọc.

 Đầu thu đặt cùng mức trong một ống khác cũng chứa đầy nước, được bố

trí trong thân cọc.

 Đo thời gian hành trình và biểu lộ độ dao động thu được.

- Tuy nhiên về tổng thể phương pháp đo chỉ khảo sát phần lõi cọc bao quanh các ống để

sẵn, bởi vậy nó bỏ qua các khuyết tật ở thành biên cc.

2.Biện pháp thi công và an toàn lao động:

2.1.Biện pháp thi công:

2.1.1. Đặc điểm công trình:

- Đây là công trình thi công toàn khối, do đó đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao,

chính xác, thi công nhanh chóng, liên tục. Thi công theo phơng pháp dây

chuyền, luân chuyển và thi công vào mùa hè vì vậy cần chú ý công tác dỡng

hộ bê tông, đồng thời phải đảm bảo đợc thời gian thi công cho từng dây

chuyền để đảm bảo đợc tiến độ thi công đã đặt ra.

2.1.2. Công tác ván khuôn:

- Khi chế tạo ván khuôn cần đảm bảo những yêu cầu: Ván khuôn phải đảm

bảo độ ổn định, độ cứng và độ bền, chắc chắn, kín kít, không cong

vênh, đảm bảo đúng hình dạng, đúng kích thớc theo bản vẽ thiết kế. Bề

mặt ván khuôn phải nhẵn để hình dạng cấu kiện bê tông toàn khối không

bị xấu và kém chất lợng. Giữa các ván khuôn ghép với nhau không đợc có kẽ

hở để không bị chảy mất nớc xi măng khi đổ bê tông, ván khuôn phải đợc

tháo lắp và sử dụng lại nhiều lần.

+ Ván khuôn cột:

- Trớc khi đặt cốt pha móng, ta cần xác định tim cột dọc ngang cho chính

xác. Tiến hành ghép ván khuôn cột theo kích thớc đã định. Khi ghép chú ý

rằng ván khuôn cột phải đợc giữ chắc, nhng dễ tháo lắp vầ tránh va chạm.

- Các ván khuôn cột đợc gia công thành 4 tấm ghép vào nhau theo ®óng

kÝch thíc thiÕt kÕ, ë ®Ønh cét cã kht lỗ để liên kết với cốt pha dầm,

chân cột phải có lỗ cửa nhỏ để đảm bảo làm vệ sinh trớc khi đổ bê tông.

Với chiều cao mỗi 2.5m ta phải đặt một lỗ cửa để đổ bê tông. Vì bê tông

đổ qua cao do rơi tự do sẽ bị phân tầng.

- Xác định tim ngang và dọc cột , ghim khung định vị ván khuôn cột lên

móng hoặc sàn bê tông, khung định vị phải đặt đúng toạ dộ và cao

trình qui định để lắp ván khuôn dầm vào ván cột đợc xác định. Dùng

dây sợi kiểm tra tim và cạnh, chống và neo kỹ để giữ cho mang gỗ đã ghép

vào đúng vị trí trớc khi đổ.

+ Ván khuôn dầm:



SVTH: HUNH HU DANH. MSSV:1006008



LP: 10CC1



Page 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Kích thước vòng vây :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×