Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY

BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY

Tải bản đầy đủ - 0trang

4. BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ

NHẠY



a. Tác động có thời gian:

tBV = [ 0,3 - 0,5 ]s







- tránh trị số quá độ lớn của Ikcb

- phương pháp này ít được sử dụng vì thời

gian tác động lâu khơng đảm bảo tính tác

động nhanh.



4. BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ

NHẠY

b. Sử dụng điện trở phụ







R:









UA



IIS

*



- Giảm biên độ không cân

bằng (khi N ngồi) lẫn dòng

ngắn mạch (khi N trong)



RI



R



- Biện pháp này khá đơn giản

nên cũng được sử dụng khá rộng

rãi.



IIT



IR



*

IIIS

UB



IIIT

N2



4. BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ

NHẠY













c. Sử dụng BIBHTG:

- thành phần DC chủ yếu đi trong IIS

mạch từ hóa

*

- INck tạo ra từ cảm B thay đổi lớn

- Ikcb tạo ra từ cảm B thay đổi bé



UA



IIT

RI



BIG



*

IIIS

UB



IIIT

N2



IR



4. BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY

Ưu và nhược điểm của sử dụng biến

dòng trung gian:

- lọc tốt thành phần DC

- không ngăn được thành phần chu kỳ của

Ikcb

- khơng tin cậy khi dòng NM nhỏ

- Thường sử dụng BIBH tăng cường

- cân bằng được dòng các phía



4. BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ

NHẠY

UA



d. Sử dụng Rơle so lệch có hãm:













- dòng làm việc:

ILV = ISL = IIT + IIIT

- Dòng hãm:

Ih = 0,5.(IIT - IIIT)

- rơle tác động khi:

|Ilv | > | Ih |



IIS

*



IIT

RSL



IR



*

IIIS

UB



IIIT BIG

N2



Phân tích sự làm việc RLSL có hãm:

Ngắn mạch ngồi vùng bv







IIT







|Ilv| >|

RơIle

h| tác động



- IIIT



Ih

Ilv



|Ilv| < |

Ih|



Rơ le khơng tác

động







- dòng làm việc:

ILV = ISL = IIT + IIIT

- Dòng hãm:

Ih = 0,5.(IIT - IIIT)

- rơle làm việc khi:

|Ilv | > | Ih |









IIIT



Ngắn mạch trong vùng bv









Ilv

IIT



IIIT



Ih



- IIIT



+ Rơ le so lệch có hãm





Rơ le điện từ Liên xơ DZT

Ilv



Cuộn

làm

việc



Cuộn

hãm



Wlv



Wh



Vùng làm

việc



Vùng hãm



Ikđmi

n



Ih



Bảo vệ so lệch hãm bằng rơ le kỹ thuật

số





Khi xảy ra ngắn mạch ngoài với dòng ngắn

mạch lớn, các CT của bảo vệ so lệch có thể

bò bão hòa, mức độ bảo hòa của các CT là

khác nhau tạo nên dòng so lệch chạy qua rơle,

nếu dòng này lớn hơn ngưỡng cài đặt của

bảo vệ thì rơle có thể tác động nhầm. Để

tránh trường hợp này người ta dùng dòng hãm.



o Dòng so lệch: Idif = |I1

+

I2|

hãm: Ires = |I1| +

o Dòng

Ngắn|I2|

mạch ngoài: I1 =

-I2

o Idif = |I1 + I2|



o Iref = |I1| + |I2| =



Bảo vệ so lệch hãm bằng rơ le kỹ thuật

số











Ngắn mạch trong vùng bảo vệ với

nguồn cung cấp từ 2 phía:

o I1 =

I2

o Idif = |I1 + I2| =

o Iref = |I1| + |I2| =

2|I1|

2|I1|



Ngắn mạch trong vùng bảo vệ với nguồn cung cấp từ 1

phía:



o Idif

I1|



o I2 =

0

= |I1 + I2| = |

o Iref = |I1| + |I2| = |

I1|



Rơ le kỹ thuật

số

I*SL



Đặc tính NM

Ngưỡng sl

cao



Vùng tác

động

Vùng hãm



Ngưỡng sl

thấp



2=0,5

1= 0,25



I*Hãm



5. ĐÁNH GIA:

Theo các tiệu chuẩn:- Chọn lọc Nhanh - Nhạy - Tin cậy



















Chọn lọc: Bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối.

Tác động nhanh: Tác động khơng thời gian vì

khơng phải phối hợp với BV khác

Độ nhạy: Độ nhạy tương đối cao do dòng khởi

động có thể chọn nhỏ hơn dòng làm việc của

đường dây.

Đảm bảo: Sơ đồ nối dây không phức tạp lắm nên

làm việc khá đảm bảo.

Lĩnh vực ứng dụng: Dùng cho đường dây ngắn,

MF, MBA.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ NHẠY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×