Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hiện tại, nhà bếp dùng gas nấu ăn, trong khi hạ tầng nhà máy có sẵn lò hơi dự với giá thành rẽ nhưng chưa được đưa vào sử dụng

Hiện tại, nhà bếp dùng gas nấu ăn, trong khi hạ tầng nhà máy có sẵn lò hơi dự với giá thành rẽ nhưng chưa được đưa vào sử dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



d. Gia nhiệt cho nước nhập liệu bằng bộ hâm nước sử dụng nhiệt từ khói lò

Do khói lò có nhiệt độ cao, nên đây là một tiềm năng để tận dụng nhiệt từ lượng khói

lò này. Bộ hâm nước là bộ phận chuyển đổi sức nóng từ chất khí sang chất lỏng được ứng

dụng để cấp nhiệt sơ bộ cho nước cấp lò hơi. Hoạt động cơ bản như sau: Nhiệt được vận

chuỷen từ khói thải đến nước cấp bằng việc cho dòng nước này chảy qua 1 chuỗi các ống

trong bộ hâm nước được định vị trên ống khói thải.



Hình 3.6. Sơ đồ hệ thống lò hơi sử dụng bộ hâm nước để gia nhiệt cho nước cấp.

e. Thay tồn bộ bẫy hơi hiện có bằng bẫy hơi thế hệ mới steamgard (bẫy hơi dạng tiết

lưu)

Hiện tại Công ty đang sử dụng bẫy hơi dạng nhiệt, và thời gian sử dụng đã trên 5

năm nên có nhiều hư hỏng và xuống cấp, làm thất thoát hơi và tốn chi phí bảo trì, sữa chữa.

Do đó việc thay thế bằng các bẫy hơi thế hệ mới sẽ giúp sử dụng hiệu quả năng lượng lớn

và tiết kiệm nhiều chi phí bảo trì, sửa chữa. Ưu điểm của loại bẩy hơi thế hệ mới này được

trình bày trong bảng.



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



50



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Bảng 3.16. So sánh bẫy hơi dạng nhiệt và bẫy hơi dạng tiết lưu

Bẫy hơi dạng nhiệt



Bẫy hơi dạng tiết lưu



Hoạt động theo chu kỳ



Hoạt động liên tục



Có bộ phận chuyển động



Khơng có bộ phận chuyển động



Dễ hư hỏng, tuổi thọ thấp



Tuổi thọ cao từ 10 đến 15 năm



Hư hỏng khó phát hiện, khó sửa



Hầu như khơng hư hỏng



Làm thất thốt hơi



Hạn chế thất thốt hơi



Nhiệt độ, áp suất khơng ổn định



Áp suất, nhiệt độ ổn định



Bảo hành 1 năm



Bảo hành 3 năm



3.2.3. Giải pháp tiết kiệm điện năng

a. Thay đèn T8 thành đèn led 22W

Bảng 3.17. So sánh đèn T8 và Led 22W

Huỳnh quang T8, 1.2m



Chiếu sáng Tube

LED T8, 1,2m



Công suất tiêu thụ 1 bóng (W)



46W = 36W + 10W

(10W: suy hao trên trấn

lưu điện tử)



22W



Thời gian sử dụng 1 tháng

(giờ)



9giờ/ngày x 25ngày/tháng

= 225 giờ



225 giờ



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



51



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Số bóng sử dụng trong 1

xưởng



1200



1200



Cơng suất tiêu thụ

xưởng/tháng (kW)



46W x 225giờ x 1200bóng

= 12.420 kW



20W x 225giờ x 1200

bóng = 5.400 kW



Chi phí trung bình 1kW điện



1.850



1.850



Tổng chi phí tiền điện 1 tháng



22.977.000



9.990.000



Chệnh lệch chi phí



12.987.000 (56%)



Chi phí tiết kiệm 1 năm



155.844.000 đồng/năm

Chi phí: 473.330 đồng/ bộ * 600 bộ = 283.889.000

đồng (Giá thị trường năm 2016)

Chi phí nhân cơng lắp đặt các bóng đèn: 10.000 đồng

* 600 bộ = 6.000.000 đồng;



Chi phí đầu tư



Tổng chi phí: 289.889.000 đồng.

Thời gian hồn vốn



289.889.000/155.844.000 ~ 13 tháng



b. Tắt đèn khi không sử dụng

Bảng 3.18. Thông tin giải pháp tắt đèn khi không sử dụng

Đơn vị



Giá trị



Đơn giá điện trung bình



đ/kWh



1.850



Số bộ đèn bật sáng lãng phí



Bóng



30



Cơng suất đèn



W



36



Tổng cơng suất đèn lãng phí



kW



1,08



Số giờ vận hành trung bình mỗi ngày



Giờ



8



Ngày



305



Thơng tin



Số ngày vận hành trong năm



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



52



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Điện năng tiêu thụ của hệ thống chiếu sáng

trong 1 năm



kWh



2635,2



Tổng số tiền tiết kiệm hàng năm



đồng



4.875.120



c. Thay máy may cũ thành máy may điện tử

- Thay thế máy may cũ thành các máy may điện tử ít tiêu hao điện.

- Do các máy may điện tử giá thành khá cao, vì vậy mặc dù tiềm năng tiết kiệm cho

hệ thống máy may là rất lớn. Tuy nhiên nếu tính riêng hiệu quả tiết kiệm điện so với

đầu tư thì giải pháp này chưa có khả thi về mặt kinh tế.

- Kế hoạch thay thế máy may cơ thành máy may điện tử và sẽ từng bước thay dần

theo hình thức cuốn chiếu.

- Đặc điểm của loại máy cơ là tốc độ motor không đổi trong các giai đoạn khác nhau

của công đoạn may. Do vậy trong suốt công đoạn may máy luôn cần năng lượng

cung cấp. Điều này cho thấy loại máy may này sẽ gây lãng phí năng lượng khơng

tải.

- Loại máy may điện tử do sử dụng mạch điều khiển nên khả năng đáp ứng tải nhanh

hơn do vậy ở giai đoạn không tải motor không hoạt động. Năng lượng cung cấp ở

giai đoạn không tải là rất thấp và gần như bằng không.

- Thay các động cơ máy may cơ thành động cơ servo sẽ tiết kiệm được khoảng 50 –

80% điện năng tiêu thụ.

Bảng 3.19. Thông tin giải pháp thay đổi máy may cũ thành máy may điện tử

Đơn vị



Giá trị



đ/kWh



1.850



Công suất định mức của động cơ



kW



0,55



Tổng công suất thực tế trung bình của động cơ



kW



0,35



Khả năng tiết kiệm



%



50%



Số giờ vận hành trong 1 ngày



H



8



Số giờ vận hành trong 1 năm



H



2.400



Thơng tin

Giá điện giờ trung bình



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



53



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Điện năng tiết kiệm trong 1 năm khi thực hiện giải pháp



kWh



420



Tiền tiết kiệm hàng năm



đồng



777.000.000



Đơn giá máy may điện tử ước tính



đồng



20.000.000



Tổng chi phí khi thực hiện giải pháp



đồng



N/A



Thời gian hồn vốn



Tháng



N/A



d. Lắp biến tần động cơ máy nén khí

- Dòng khởi động và dòng khơng tải giảm nhiều nên ít ảnh hưởng tới các thiết bị khác

xung quanh, chất lượng mạng điện ổn định, tổn hao nhiệt trên dây dẫn giảm.

- Nếu vận hành máy chạy ở chế độ: CÓ TẢI và KHÔNG TẢI (Load - Unload): Biến

tần sẽ tự động thay đổi tốc độ phù hợp, lúc KHÔNG TẢI tần số sẽ tự động giảm

xuống mức thấp nhất mà vẫn đảm bảo hệ số phát nóng cho động cơ, lúc CĨ TẢI tùy

vào lưu lượng khí sử dụng trong Nhà máy và cách vận hành của máy sẽ giảm tần số

xuống một mức độ nào đó thay vì phải chạy hết công suất của Motor như hệ thống

hiện hữu.

- Nếu vận hành máy ở chế độ PID: Dùng biến tần kết hợp với một Sensor áp suất khí

gắn trên đường ống. Điều này sẽ giúp hệ thống luôn chạy ổn định và áp lực trên

đường ống ln duy trì ở mức độ mong muốn.

- Quá trình khởi động và dừng tải êm, tiếng ồn giảm. Tăng tuổi thọ vận hành máy.



Hình 3.7. Phương pháp điều khiển PID tiết kiệm điện năng cho máy nén khí



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



54



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL





-



Hệ thống máy nén khí tại Cơng ty

Cơng suất motor : 35KW

Dòng đầy tải : 73A

Dòng khơng tải : 42A

Thời gian chạy có tải : 8h

Thời gian chạy khôn g tải là : 6h

Năng lượng tiêu thụ điện chay có tải/ngày:

P tải= (1.732 x 380 x 73 x 0.85 x 10)/1000 = 408KW/ngày



- Năng lượng tiêu thụ điện chạy không tải/ngày:

Pk.tải = (1.732 x 380 x 42 x 0.85 x 6)/1000 = 141KW/ngày

- Tổng năng lượng tiêu thụ trên ngày : 549KW

Dựa vào kết quả ta thấy : phải tiêu tốn 141KW lãng phí trong một ngày =>

khơng sử dụng hết công suất máy.

Để giải quyết trường hợp này : gắn biến tần Powtech PT200 45KW Chạy chế

độ PID kết hợp chức năng ngủ - thức để tiết kiệm điện.

- Ta thấy tổng thời gian máy chạy/ngày = 16h, tỷ lệ chạy không tải là : 37.5%

- Do đó chạy PID ta sẽ chạy giảm tốc độ motor từ 5% - 25% tùy theo máy cụ thể

- Dựa vào mối quan hệ :

Q1 / Q2 = n1 / n2

H1 / H2 = (n1 / n2)2

P1 / P2 = (n1 / n2)3

Theo tỷ lệ chạy khơng tải 37.5% thì mức độ tiết kiệm dao động từ 15% – 35%

- Tính tốn thời gian hồn vốn:

+ Tiền tiết kiệm/tháng (đồng): 82,4 x 25 x 1.850



= 3.811.000 đồng



+ Chi chí đầu từ: 42.000.000 đồng (bao gồm cả cảm biến + tủ điện); 3.000.000 đồng

(lắp đặt)

+ Thời gian hoàn vốn: 45.000.000 / 3.213.000 ~ 12 tháng.



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



55



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



3.2.4. Tổng hợp các giải pháp đề xuất

Bảng 3.20. Tổng hợp các giải pháp đề xuất

STT



Tên giải pháp



Ước tính tiết

kiệm chi phí

(VND/năm)



Ước tính chi

phí đầu tư

(VND)



1,5 tỷ



50 triệu



N/A



~ 507 triệu



N/A



N/A



Thời gian

hoàn vốn

(tháng )



1



Lắp đồng hồ giám sát và quản

lý tiệu thụ nước trên tồn cơng

ty



2



Khắc phục các điểm rò rỉ



3



Giải pháp Tăng cường cơng tác

Hỗ trợ cho Giải pháp quản lý và giám sát tiêu

truyền thông nâng cao nhận

thụ nước

thức trong công nhân



4



Tăng cường nhân lực kiểm tra,

bảo trì hệ thống van vòi ở các

nhà vệ sinh vào cuối ca làm

việc



Hỗ trợ cho Giải pháp quản lý và giám sát tiêu

thụ nước



5



Cài đặt lại lưu lượng dội hợp





Hỗ trợ cho Giải pháp quản lý và giám sát tiêu

thụ nước



6



Điều chỉnh lưu lượng còn

khoảng 5 - 6 lít/phút



7



Quản lý hiệu suất sinh hơi



8



9



10



~ 101 triệu



10 triệu



~1



Hoàn thiên hệ thống thu hồi

nước ngưng



121 triệu



300 triệu



30



Gia nhiệt cho nước nhập liệu

bằng bộ hâm nước sử dụng

nhiệt từ khói lò



N/A



N/A



N/A



Thay tồn bộ bẫy hơi hiện có

bằng bẫy hơi thế hệ mới

steamgard



N/A



N/A



N/A



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



56



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



11



Thay thế đèn huỳnh quang

sang led



~ 156 triệu



N/A



N/A



12



Tắt đèn khi không sử dụng



~ 5 triệu



N/A



N/A



13



Thay máy may củ bằng máy

may điện tử



777 triệu



N/A



N/A



13



Xem xét lắp biến tần



~ 4 triệu



45 triệu



12 tháng



3.3. NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI KHI ÁP DỤNG SXSH – SDNLHQ TẠI

CƠNG TY

3.3.1. Khó khăn

Khái niệm SXSH – SDNLHQ là một khái niệm mới đối với cán bộ, công nhân viên

của Cơng ty.

Do đó, để áp dụng SXSH – SDNLHQ tại đây, cần phải có thời gian phổ biến thơng

tin và thuyết phục sự tham gia, hợp tác từ phía các cơng nhân viên của Cơng ty, vì đây là

lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình SXSH – SDNLHQ.

Quá trình nghiên cứu cần nhiều thông tin từ ban quản lý, vận hành sản xuất, liên

quan đến vấn đề bảo mật của Cơng ty nên có thể số liệu thu thập được không sát với thực

tế.

Khi áp dụng SXSH – SDNLHQ, Công ty sẽ không tránh khỏi những thay đổi về tập

quán vốn đã tồn tại rất lâu tại Công ty.

Trong q trình thực hiện, bước đầu có thể làm ảnh hưởng đến công việc của công

nhân viên ở một số bộ phận. Họ sẽ có them những nhiệm vụ mới, những thay đổi trong

cơng việc hiện tịa của mình.

3.3.2. Thuận lợi

Sự nhận thức tốt từ phía ban lãnh đạo về những lợi ích đạt được sẽ giúp việc áp dụng

SXSH – SDNLHQ được thực hiện, duy trì và phát triển.



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



57



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Cơng ty có tổ chức quản lý tốt, phân cơng nhiệm vụ các phòng ban rõ rang. Điều

này sẽ tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện và giám sát việc thực hiện các giải pháp SXSH

– SDNLHQ.

Cơng ty có quản lý tiêu thụ nhiên liệu, điẹn chặt chẽ theo từng tháng và từng khu

vực nên thuận lợi cho việc đánh giá.

Hiện nay, việc áp dụng SXSH – SDNLHQ tại các Doanh nghiệp được nhà nước

khuyến khích và hỗ trợ nhiều. Việc tư vấn, đào tạo SXSH – SDNLHQ được thực hiện miễn

phí thơng qua các trung tâm SXSH, các dự án. Do đó, Doanh nghiêp sẽ giảm được chi phí

đào tạo nhân lực trước khi triển khai chương trình SXSH – SDNLHQ, đây cũng là nguồn

đáng tin cậy để Doanh nghiệp tham khảo ý kiến khi tìm những giải pháp mới.

3.4. XÂY DỰNG CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SXSH – SDNLHQ

CHO CƠNG TY

Từ những giải pháp đã phân tích, lựa chọn và những khó khan, thuận lợi được nhận

đinh. Đề tài đề xuất chương trình áp dụng SXSH – SDNLHQ tại Công ty gồm 4 giai đoạn

với những công việc như sau:

3.4.1. Giai đoạn 1: Tuyên truyền

Gửi những nhân viên nòng cốt đi tập huấn đào tạo về SXSH – SDNLHQ. Đặc biệt

tập trung vào các phòng kỹ thuật và các khu vực sản xuất.

Phổ biến kiến thức, thông tin về SXSH – SDNLHQ đến tồn bộ cơng nhân viên bằng

những buổi nói chuyện, tập huấn nhằm tạo nhận thức, ý thức tự giác của mọi người.

3.4.2. Giai đoạn 2: Chuẩn bị

Thành lâọ đội SXSH – SDNLHQ gồm đủ đại diện từ các đơn vị, phòng ban của

Cơng ty, quy định nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên.

Xem xét việc thực hiện các giải pháp có thể thực hiện ngày đã được đề xuất.

Lên kế hoạch thực hiện các giải pháp đã được phân tích khả thi: về thời gian tiến

hành, người chịu trách nhiệm giám sát, thực hiện giải pháp.

3.4.3. Giai đoạn 3: Triển khai

Phổ biến kế hoạch tiến hành và phân bố công việc rõ rang xuống từng khu vực, bộ

phận.

Giám sát việc thực hiện các giải pháp SXSH – SDNLHQ.



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



58



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Ghi nhận và lưu trữ số liệu, tài liệu liên quan đến việc thực hiện các giải pháp ở từng

bộ phận.

3.4.4. Giai đoạn 4: Đánh giá

Từ số liệu, tài liệu ghi nhận được từ quá trình triển khai, cần định kỳ đánh giá kết

quả đạt được bằng cách so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện giải pháp SXSH –

SDNLHQ, cũng như mức sai lệch sp với kết quả dự kiến.

Rút ra bài học kinh nghiệm và xác định việc làm cần thiết để duy trì hoặc phát huy

kết quả tốt hơn nữa, đồng thời khắc phục những kết quả khơng tốt.

Xem xét tìm trọng tâm đánh giá mới

3.5. KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐẠT ĐƯỢC SAU THỜI GIAN THỰC HIỆN

Sau khi áp dụng một số các giải pháp SXSH – SDNLHQ thực tế tại Công ty thì bước

đầu đã đạt được một số kết quả. Cụ thể:

- Bắt đầu từ ngày 20/9/2016, tại Khu B (3 xưởng mới)

Bảng 3.21. Các giải pháp thực tế đã được thực hiện

Trước khi cải tiến



Sau khi cải tiến



Giải pháp 1



Kết quả 1:



Xử lý rò rỉ, thất thốt nước tại đường ống

cấp HDPE 75.



Giảm tiêu thụ nước khoảng 25m3/ngày



Giải pháp 2



Kết quả 2:



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



59



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Xử lý rò rỉ, thất thốt nước tại nhà vệ

sinh nữ của xưởng 7



Giảm tiêu thụ nước khoảng 20 m3/ngày



Giải pháp 3



Kết quả 3:



Sửa chữa đường ống Pvc cấp vào máy

nước uống bì rò rỉ



Giảm tiêu thụ nước khoảng 6 m3/ngày



Ống Pvc cấp vào máy nước uống, bị bể

ngầm dưới sàn



Sửa chữa đường ống đi nổi với cao độ

cao hơn



Giải pháp 4



Kết quả 4:



Thay các đường ống và vòi rửa nhà vệ

sinh



Giảm tiêu thụ nước khoảng 8 m3/ngày



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hiện tại, nhà bếp dùng gas nấu ăn, trong khi hạ tầng nhà máy có sẵn lò hơi dự với giá thành rẽ nhưng chưa được đưa vào sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×