Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các số liệu và các thông tin được thu thập thông qua các tài liệu về SXSH – SDNLHQ, tài liệu chuyên ngành về sản xuất hàng may mặc, các trang wed về ngành sản xuất hàng may mặc và tình hình sản xuất tại các doanh nghiệp. Các số liệu và thông tin bao gồm:

Các số liệu và các thông tin được thu thập thông qua các tài liệu về SXSH – SDNLHQ, tài liệu chuyên ngành về sản xuất hàng may mặc, các trang wed về ngành sản xuất hàng may mặc và tình hình sản xuất tại các doanh nghiệp. Các số liệu và thông tin bao gồm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU



1.1. SẢN XUẤT SẠCH HƠN – SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ

Sản xuất sạch hơn (SXSH) và Sử dụng năng lượng hiệu quả (SDNLHQ) là hai

chiến lược đã được xác lập và hữu hiệu giúp giảm thiểu chi phí và mang lại lợi nhuận

bằng cách giảm thiểu chất thải. Tuy nhiên, cả hai đều mới chỉ được áp dụng đơn lẻ và

hầu như ít hoặc không được áp dụng cùng lúc. Xu hướng hiện nay SXSH và SDNLHQ

thường được tính hợp để bổ sung tốt cho nhau và việc lồng ghép 2 hoạt động có thể

mang lại sự đồng vận để mở rộng phạm vi ứng dụng và mang lại lợi ích lớn hơn cả về

môi trường và kinh tế.

1.1.1. Sản xuất sạch hơn (SXSH)

UNEP định nghĩa: “Sản xuất sạch hơn là quá trình ứng dụng liên tục một chiến

lược tổng hợp phòng ngừa về mơi trường trong các q trình cơng nghệ, các sản phẩm

và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất kinh tế và giảm thiểu hoàn toàn các rủi ro đối với

con người và mơi trường”

 Đối với q trình sản xuất: SXSH bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lượng,

loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng và tính độc hại của tất cả các chất

thải ngay tại nguồn thải.

 Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt

chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ.

 Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát

triển các dịch vụ.

Mục tiêu của SXSH là tránh tạo ra chất thải ngay từ đầu và tránh ô nhiễm bằng

cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất. Điều

này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển

thành sản phẩm.

1.1.2. Sử dụng năng lượng hiệu quả (SDNLHQ)

Vào đầu những năm 70 thì những nỗ lực cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng

đã bắt đầu được tiến hành, chủ yếu là do nhu cầu giảm chi phí sản xuất. Hiện nay,

SDNLHQ ln được xem xét dưới góc độ của nhiều bộ phận và vì thiếu một phương

pháp luận được xác lập nên thường được làm theo tập quán và rời rạc. Theo đó, từng

quốc gia đã phát triển những chiến lược của riêng mình để giải quyết vấn đề sử dụng

năng lượng hiệu quả và các chi phí năng lượng đầu vào.



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



4



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Rất ít nơi thực hiện SDNLHQ quan tâm về các kết quả môi trường khi thực hiện

SDNLHQ và - mặc dù một số những giải pháp SDNLHQ đã mang lợi lợi ích cho môi

trường cũng không giành được nhiều sự chú ý về khía cạnh này. Đối với những nơi thực

hiện SDNLHQ, giảm chi phí là một vấn đề quan trọng và họ vẫn ưu tiên những giải

pháp giúp tiết kiệm về mặt chi phí kể cả khi những giải pháp này có tác động xấu đến

mơi trường.

Những hoạt động sử dụng hiệu quả năng lượng của UNEP thường tập trung vào

nhu cầu của các nước đang phát triển và quốc gia có nền kinh tế trong q trình chuyển

đổi. Các hoạt động liên quan đến các khía cạnh khác nhau của nghiên cứu công nghệ,

phát triển, chuyển giao và thương mại hóa, cũng như thúc đẩy cơng nghiệp mới và sáng

tạo năng lượng hiệu quả phương pháp và kỹ thuật.

1.1.3. Lợi ích của việc lồng ghép SXSH – SDNLHQ

Tiếp cận việc tích hợp SXSH-SDNLHQ sẽ giúp mang lại những lợi ích sau:

 Gói dịch vụ mở rộng mang lại lợi ích lớn hơn (sự đồng vận)

Khi tài nguyên được định giá ở mức thấp (hoặc có thể được trợ giá) và các vấn

đề môi trường chưa được xem là quan trọng thì giải pháp SXSH có thể khơng thu hút

được nhiều sự quan tâm. Lúc đó, nếu kết hợp với lợi ích từ SDNLHQ thì có thể đề xuất

một gói giải pháp hấp dẫn hơn. Tương tự, sự lôi cuốn của vấn đề giảm tiêu hao năng

lượng trong thời điểm giá năng lượng giảm xuống có thể được nhân lên khi kết hợp với

SXSH. Tiếp cận SXSH-SDNLHQ tích hợp đúc rút từ số lượng lớn hơn những thực hành

sản xuất tốt nhất nên mang lại các giải pháp kinh doanh toàn diện và có nhiều lợi ích

hơn về mặt kinh tế .

 Thị phần của sản phẩm được mở rộng hơn

SXSH-SDNLHQ có thể giúp tạo ra những sản phẩm thực sự ‘thân thiện với sinh

thái’. Sản phẩm ‘xanh’, bảo đảm cả nhãn đánh giá tính sinh thái và năng lượng, nên sẽ

giúp sản phẩm có thêm lợi thế cạnh tranh - có thể giành được thị phần tốt hơn.

 Việc tích hợp bảo đảm cho tính bền vững của các giải pháp SDNLHQ

Cho đến nay, tiếp cận SDNLHQ đang thịnh hành, về bản chất, có định hướng

theo nhiệm vụ (kiểu "kê toa") và vì thế khơng được xem là hoạt động quản lý hàng ngày

tại doanh nghiệp. Một tình trạng phổ biến là các chương trình SDNLHQ kết thúc ngay

khi các nhà tư vấn rời khỏi công ty và kết quả là các chương trình vẫn mang tính rời rạc

và diễn ra trong thời gian ngắn. Ngược lại, áp dụng liên tục là một đặc điểm chính của

SXSH. Khi SXSH và SDNLHQ tích hợp, khái niệm "liên tục" mở rộng cho SDNLHQ

và do đó đảm bảo tính bền vững lâu dài cho thực hiện SDNLHQ.



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



5



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



 Hỗ trợ thực hiện các hiệp định và nghị định thư toàn cầu

Trong những năm gần đây một loạt các hiệp định và nghị định thư của khu vực

và toàn cầu đã được xây dựng nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường và năng lượng.

SXSH-SDNLHQ có thể giúp kiểm sốt những vấn đề này dễ dàng hơn so với khi chỉ áp

dụng SXSH hay SDNLHQ đơn lẻ. Một số quốc gia ban hành luật về SXSH, một số quốc

gia khác lại ban hành luật về SDNLHQ; nếu kết hợp hai luật này sẽ giúp thực hiện đồng

thời những biện pháp bảo toàn nguyên vật liệu và năng lượng. Nhóm cơng tác SXSHSDNLHQ có thể đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ chính phủ một quốc gia đạt

được mục tiêu này.

 Bớt lặp lại nhiệm vụ và tạo ra sự đồng vận giữa các mục tiêu của SXSH và

SDNLHQ

Khi khơng tích hợp, các chun gia SXSH và SDNLHQ mất nhiều thời gian để

thu thập và phân tích dữ liệu một cách riêng biệt và sau đó thực hiện các giải pháp tiết

kiệm nguyên liệu và năng lượng cũng theo cách đơn lẻ. Khi tích hợp, nỗ lực chung và

đồng thời sẽ giúp tiết kiệm nhiều thời gian thu thập và phân tích dữ liệu sẽ dẫn đến nhiều

cách thức đơn giản hơn để giải quyết những vấn đề độc lập về lãng phí nguyên vật liệu

và năng lượng.

 Dễ dàng tiếp cận với nhiều nguồn vốn hơn

Có những nguồn vốn trong khu vực và trên toàn cầu chỉ dành cho SXSH hoặc

chỉ dành cho SDNLHQ. Có thể tiếp cận với tất cả những nguồn vốn này bằng cách tích

hợp SXSH-SDNLHQ.

 SXSH-SDNLHQ mở đường cho việc thực hiện Hệ thống Quản lý Môi trường

(EMS)

Tiếp cận SXSH-SDNLHQ tích hợp, với phương pháp luận của mình sẽ giúp dễ

dàng triển khai và duy trì một Hệ thống Quản lý Mơi trường (EMS) tồn diện hơn.

1.1.4. Các bước thực hiện SXSH – SDNLHQ

SXSH – SDNLHQ là một quá trình liên tục. Sau khi kết thúc một đánh giá SXSH

– SDNLHQ, đánh giá tiếp theo cần được tiến hành để cải thiện hiện trạng tốt hơn hoặc

bắt đầu với phạm vi đánh giá mới.

SXSH - SDNLHQ được xây dựng và như chiến lược hiệu quả giúp doanh nghiệp

trong việc giảm chi phí và tăng lợi nhuận nhờ giảm phát thải. Việc tích hợp hai tiếp cận

này đã mở rộng phạm vi ứng dụng và đem lại kết quả hiệu quả hơn về kinh tế và mơi

trường. Việc tích hợp có thể được thực hiện thơng qua áp dụng phương pháp luận có hệ

thống được mơ tả bên dưới.



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



6



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Lập kế hoạch

tổ chức



Thực hiện

và duy trì



Phân tích

khả thi



Đánh giá

sơ bộ



Đánh giá

chi tiết



Hình 1.1. Sơ đồ các bước tiến hành đánh giá SXSH – SDNLHQ.

a. Bước 1: Lập kế hoạch và tổ chức

-



Đảm bảo cam kết của lãnh đạo;

Có sự tham gia của nhân viên;

Hình thành đội đánh giá SXSH – SDNLHQ;

Thu thập thơng tin cơ bản hiện có;

Xác định rào cản và biện pháp tháo gỡ cho quá trình đánh giá SXSH - SDNLHQ;

Quyết định khu vực trọng tâm của đánh giá SXSH – SDNLHQ.



b. Bước 2: Đánh giá sơ bộ

-



Chuẩn bị sơ đồ dòng của quy trình sản xuất;

Tiến hành khảo sát các khu vực sản xuất;

Chuẩn bị định lượng và xác định tính chất vật liệu đầu vào - đầu ra;

Tính tốn và chốt số liệu nền.



c. Bước 3: Đánh giá chi tiết

-



Chuẩn bị cân bằng nguyên liệu chi tiết bao gồm các tổn thất;

Tiến hành phân tích nguyên nhân;

Đề xuất và lựa chon SXSH – SDNLHQ;

Sàng lọc các lựa chọn SXSH – SDNLHQ.



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



7



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



d. Bước 4: Phân tích khả thi

-



Thực hiện đánh giá khả thi về kỹ thuật, kinh tế và môi trường;

Chọn giải pháp khả thi.



e. Bước 5: Thực hiện và duy trì

-



Chuẩn bị kế hoạch thực hiện SXSH;

Duy trì đánh giá SXSH.



1.2. NGÀNH MAY MẶC Ở VIỆT NAM – TRÊN THẾ GIỚI

1.2.1. Trên thế giới

Quy mô thị trường may mặc thế giới trong năm 2012 đạt khoảng 1.105 tỷ USD,

chiếm 1,8% GDP tồn cầu. Nó được dự báo sẽ đạt 2.110 tỷ USD vào năm 2025, tương

đương với CAGR khoảng 5% mỗi năm trong giai đoạn 2012 – 2025. Bốn thị trường

tiêu thụ chính là EU – 27, Hoa Kỳ, Trung Quốc và Nhật Bản; với dân số chỉ khoảng 1/3

dân số toàn cầu, các thị trường này chiếm trên 75% giá trị may mặc toàn cầu. EU – 27

hiện đang là thị trường lớn nhất với giá trị 350 tỷ USD mỗi năm. Tuy nhiên, Trung

Quốc được dự báo sẽ trở thành thị trường lớn nhất vào năm 2025 với giá trị khoảng 540

tỷ USD, tương đương với CAGR mỗi năm 10% trong giai đoạn 2012 – 2025. Brazil,

Ấn Độ, Nga, Canada và Úc cũng nằm trong danh sách những thị trường lớn. Ấn Độ

được dự báo sẽ là thị trường có mức tăng trưởng cao nhất với tốc độ CAGR là 12% mỗi

năm với giá trị 200 tỷ USD vào năm 2025. Do đó, Ấn Độ sẽ vượt Nhật Bản và Brazil

để trở thành nước có quy mô lớn thứ 4 trên thế giới. Các quốc gia khác có khoảng 44%

dân số thế giới nhưng chỉ chiếm khoảng 7% thị trường may mặc toàn cầu.

Các quốc gia đi trước như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản chủ yếu tập trung vào khâu

mang lại giá trị gia tăng cao nhất của chuỗi giá trị dệt may là thiết kế, marketing và phân

phối. Trong khi đó, hoạt động sản xuất tập trung tại Trung Quốc, Ấn Độ và các quốc

gia đang phát triển như Bangladesh, Việt Nam, Pakistan, Indonesia,…



SVTH: Ngô Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



8



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Hình 1.2. Biểu đồ quy mơ ngành cơng nghiệp may mặc tồn cầu.

(Nguồn: Global Competitiveness, Wazir Advisors)

Hiện nay, trên Thế giới có khoảng 50-60 triệu lao động làm việc trong ngành

may mặc và giày dép trên toàn Thế giới (2014) so với năm 2000 chỉ có khoảng 20 triệu

lao động tham gia vào ngành cơng nghiệp này. Trong đó, khoảng 3/4 số lao động trong

ngành công nghiệp này là nữ.

1.2.2. Tại Việt Nam

Việt Nam, nằm trong vùng trung tâm của Đông Nam Á, đạt mức tăng trưởng

đáng kể trong 20 năm gần đây. GDP khoảng 204 tỷ USD/năm với GDP bình quân đầu

người vào khoảng 2.228 USD/năm vào năm 2015. Năm 2015, công nhân được đào tạo

chiếm 51,6%. Trong năm 2015, hàng loạt hiệp định khác được ký kết và có hiệu lực

như: hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện

khu vực giữa 10 nước ASEAN và 6 nước đối tác (RCEP); FTA với Liên minh châu Âu;

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP); FTA Việt Nam – Hàn Quốc; tiếp tục

cắt giảm thuế quan theo cam kết tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới

(WTO)… Ngoài ra, Việt Nam cũng đã thiết lập quan hệ thương mại tự do với 55 quốc

gia và các đối tác, trong đó 15 là thành viên của G20. Hơn nữa, 59 quốc gia thừa nhận

rằng Việt Nam có tình trạng kinh tế thị trường đầy đủ.



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



9



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Hình 1.3. Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam.

(Nguồn: Race to the top program)



Với tốc độ tăng trưởng trung bình 20% mỗi năm trong giai đoạn 2002-2014, Việt

Nam đã là một trong những nhà sản xuất may mặc và giày dép tăng trưởng nhanh nhất

trên thế giới. Lĩnh vực này đóng một vai trò trung tâm trong nền kinh tế Việt Nam, về

doanh thu, việc làm, thương mại quốc tế. Trong năm 2015, mức lương tối thiểu của

ngành công nghiệp sản xuất hàng may mặc tại Việt Nam là khoảng 108 USD (2,4 triệu

đồng) mỗi tháng, tương đối thấp so với thế giới mặc dù đã tăng so với năm 2015. Xét về

chất lượng của nguồn nhân lực tại Việt Nam được đánh giá cao hơn hầu hết các nước ở

Đông Nam Á, năng suất tương đối cao. Các thị trường xuất khẩu chính là Mỹ, Châu Âu,

và Nhật Bản (cùng đại diện cho hơn 75% kim ngạch xuất khẩu trong năm 2014).

Hiện cả nước có khoảng 6.000 doanh nghiệp dệt may sản xuất hàng may mặc ;

thu hút hơn 2,5 triệu lao động; chiếm khoảng 25% lao động của khu vực kinh tế công

nghiệp Việt Nam. Phần lớn các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân (84%); tập

trung ở Đông Nam Bộ (60%) và đồng bằng sông Hồng. Các doanh nghiệp may chiếm

khoảng 70% tổng số doanh nghiệp trong ngành với hình thức xuất khẩu chủ yếu là CMT

(85%).

Bảng 1.1. Thơng tin tình hình phát triển của ngành May mặc Việt Nam

Chỉ tiêu

Số lượng cơng ty



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



Đơn vị



Giá trị



Công

ty



6.000



10



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



Quy mô doanh nghiệp



Người



Cơ cấu công ty theo hình thức sở hữu



SME 200-500+ chiếm tỷ trọng lớn

Tư nhân (84%), FDI (15%), nhà

nước (1%).

May (70%), se sợi (6%), dệt/đan

(17%), nhuộm (4%), công nghiệp

phụ trợ (3%)



Cơ cấu công ty theo hoạt động



Miền Bắc (30%), miền Trung và

cao nguyên (8%), miền Nam (62%).



Vùng phân bố công ty

Số lượng lao động



Người



2,5 triệu



Thu nhập bình qn cơng nhân



VND



4,5 triệu



Số ngày làm việc/tuần



Ngày



6



Số giờ làm việc/tuần



Giờ



48



Số ca/ngày



Ca



2



Thị trường xuất khẩu chính



Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc



Thị trường nhập khẩu chính



Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan



Phương thức sản xuất

Thời gian thực hiện đơn hàng



CMT (85%); khác (15%)

Ngày



90 – 100



1.3. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SXSH – SDNLHQ TRONG NGÀNH MAY MẶC

VIỆT NAM – THẾ GIỚI

1.3.1. Trên thế giới

Từ lâu nay, SXSH được áp dụng rộng rãi trên tồn Thế giới với mục đích giảm

phát thải vào mơi trường tại nguồn tại các q trình sản xuất. SXSH là cách tiếp cận chủ

động, theo hướng “dự đốn và phòng ngừa” ơ nhiễm phát sinh trong q trình sản xuất

của các ngành cơng nghiệp. Những năm gần đây, việc tích hợp SXSH với Sử dụng năng

lượng hiệu quả (SDNLHQ) trở nên cải tiến hơn bao giờ hết với mục tiêu cuối cùng chính

là nâng cao hiệu quả sử dụng và giảm phát thải khí nhà kính.

“Hành động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia” (Nationally

Appropriate Mitigation Action - NAMA) - là hành động giảm phát thải khí nhà kính tự



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



11



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



nguyện thực hiện bởi các quốc gia đang phát triển trên quy mô lớn với sự linh hoạt trong

điều khoản can thiệp. Tại Campuchia, dưới sự hỗ trợ của chính phủ và các tổ chức quốc

tế, cùng với tiềm năng trong việc cải thiện sử dụng năng lượng đã tiến hành các biện

pháp tiết kiệm năng lượng bằng cách thay thế thiết bị cũ kém hiệu quả với công nghệ

mới hiệu quả hơn. Bao gồm các công nghệ nhiệt năng lượng cho ngành công nghiệp

may mặc, như nồi hơi sinh khối hiệu quả (cộng với vật liệu cách nhiệt), và các công

nghệ điện, chẳng hạn như máy may, máy giặt, máy sấy, máy nén khí và ánh sáng. Tổng

chi phí của NAMA được dự kiến xấp xỉ 29,7 triệu USD và thực thiện trong khoảng thời

gian 6,5 năm.

Tại Bangladesh, IFC (International Finance Corporation) đã thúc đẩy sản xuất

sạch hơn và nguồn tài nguyên hiệu quả trong lĩnh vực dệt may và hàng may mặc. IFC

đã hoàn thành các dự án sản xuất sạch hơn với khoảng 18 nhà máy ở Bangladesh và đã

tiết kiệm 2 triệu USD và 1,26 triệu m3 nước thông qua các biện pháp sử dụng nguồn tài

nguyên hiệu quả. Và các hoạt động trong khuôn khổ này đang được mở rộng đến nhiều

nhà máy để đạt hiệu quả nhiều hơn.

Allwear là một doanh nghiệp sản xuất quần áo cho học sinh và quần áo nam ở

phía bắc KwaZulu-Natal, Nam Phi. Cơng ty có khoảng 1100 lao động. Cơng ty đã có

một số biện pháp sử dụng năng lượng hiệu quả như: Hạn chế sử dụng các thiết bị làm

lạnh, loại bỏ các bóng đèn dư thừa, tắt đèn khi khơng sử dụng… Việc can thiệp hiệu quả

năng lượng và theo dõi và đo lường sản lượng điện trên cơ sở hàng tháng. Kết quả đạt

được như sau:



Hình 1.4. Biểu đồ thể hiện mức tiêu thụ điện trung bình mỗi tháng của Allwear từ

năm 2007 – 2009.

(Nguồn: AllWear)



SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



12



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



1.3.2. Tại Việt Nam

Hiện nay, làn sóng đầu tư vào ngành may mặc đã được di chuyển từ Trung Mỹ,

Nam Mỹ, Nam Phi, Đông Âu, và Tây Nam châu Âu để sản xuất dệt may ở các nước

châu Á. Tuy nhiên, trong các quốc gia châu Á, tình hình cạnh tranh cũng rất khốc liệt.

Hơn nữa, các rào cản kỹ thuật trong điều kiện lao động, môi trường, phá giá tăng do thị

trường nhập khẩu lớn như Mỹ, Tây Âu đang nhận được phức tạp hơn. Hiện nay hầu hết

các doanh nghiệp may mặc trong nước đã nhận thức hơn được tầm quan trọng của các

chương trình sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, tăng năng suất và chất lượng sản

phẩm.

Năng suất được tăng lên là kết quả của việc thực hiện áp dụng các chương trình

SXSH - SDNLHQ trong ngành dệt may. Cùng với đó, chương trình tiết kiệm năng lượng

giúp các doanh nghiệp tập trung hơn vào năng suất và chất lượng sản phẩm.

Là một trong những doanh nghiệp tiên phong dệt may trong việc đầu tư, sử dụng

các sản phẩm công nghệ thân thiện với môi trường, Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà

Nội (Hanosimex) đã đầu tư gần 223.5 triệu đồng để cài đặt các thiết bị tiết kiệm năng

lượng cho các máy may 3S . Những lợi thế của thiết bị này giúp giảm công suất động

cơ vào thời gian nhàn rỗi và động cơ luôn hoạt động trong điều kiện tối ưu tiết kiệm,

hiệu suất cao và điện năng trong thời gian tải thấp.

Tương tự, Công ty May Hưng Tiến (Hưng Yên) đã lắp đặt hai máy bơm nhiệt để

thay thế lò hơi; đã sử dụng 35 đèn LED thay thế đèn compact; lắp biến tần cho hệ thống

bơm. Các thiết bị này đã giúp công ty cắt giảm 177.6 triệu đồng/năm chi phí năng lượng.

Hai cơng ty như đã đề cập ở trên chỉ là hai trong số nhiều cơng ty áp dụng chương

trình SXSH - SDNLHQ, theo đó các cơng ty hoạt động trong điều kiện tối ưu, hiệu quả

và năng suất, đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Việc đầu tư vào các sản phẩm công

nghệ thân thiện với môi trường không phải lúc nào cũng đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đầu tư

thời gian dài trong khi những lợi ích có thể là rất lớn. Lợi ích này khơng chỉ giúp các

doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong sản xuất, mà còn cùng nhau góp phần hướng tới

mục tiêu phát triển bền vững của ngành công nghiệp dệt may.

1.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH MAY MẶC

1.4.1. Chất thải rắn (CTR)

 Chất thải rắn sinh hoạt

- Chủ yếu từ khu ăn uống và khu văn phòng, bao gồm các loại như: giấy vụn, vỏ

hộp, nilon, thực phẩm thừa…

- Bùn thải từ bể tự hoại có thành phần chủ yếu là các loại cặn lắng, chất bẩn phân

hủy từ phân, giấy vệ sinh…

 Chất thải rắn sản xuất

SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



13



Luận văn tốt nghiệp

Nghiên cứu áp dụng SXSH – SDNLHQ trong ngành May mặc: Áp dụng điển hình tại Cty TNHH MTV TL



- Vải vụn thừa từ các quá trình cắt may…

- Các loại bìa carton, bao bì giấy, nilon…

1.4.2. Nước thải

Nước thải phát sinh trong ngành may mặc chủ yếu là nước thải sinh hoạt (khu

vực vệ sinh, tắm rửa), nước mưa chảy tràn, một phần nước thải từ quá trình giặt.

 Nước thải sinh hoạt

- Phát sinh từ hoạt động vệ sinh, tắm rửa,…

- Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng

(SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh

vật gây hại,…

 Nước mưa chảy tràn

- Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng sẽ cuốn theo rác, dầu mỡ và

các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước. Nếu lượng nước mưa này

không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt,

nước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực.

1.4.3. Khí thải

Trong q trình hoạt động, các tác động đến mơi trường khơng khí chủ yếu là bụi

và khí thải từ:

Hoạt động giao thơng vận tải: vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm,…(Bụi, CO,

SO2, NOx, VOCs…)

- Hoạt động sản xuất: đốt lò hơi (bụi, NOx, SO2), in ấn (Hydrocacbons, amonia ),

xả vải, nhập nguyên vật liệu, đóng bao,…

1.4.4. Chất thải nguy hại (CTNH)

-



Chất thải nguy hại: chủ yếu là các, giẻ lau mỡ dính dầu, bóng đèn huỳnh quang,

hộp chứa hóa chất, bơng thấm dầu, xốp… thừa do q trình gia cơng, bảo dưỡng thiết

bị phát sinh ra.

1.4.5. Tiếng ồn, độ rung

 Tiếng ồn

- Tiếng ồn thường phát sinh từ các máy móc, thiết bị như: máy may, máy cắt, ...

Ngồi ra, tiếng ồn còn phát sinh từ các phương tiện của CBCNV, các phương

tiện giao thông vận chuyển nguyên vật liệu và vận chuyển sản phẩm.

 Độ rung

- Rung động cũng là một trong những vấn đề đáng quan tâm. Tuy nhiên, đối với

ngành may mặc thì độ rung là khơng lớn do hệ thống thiết bị máy móc có mức

rung nhỏ và q trình lắp đặt thiết bị đã áp dụng các giải pháp giảm rung như lắp

các thiết bị giảm rung, sữa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc.

SVTH: Ngơ Chí Hiễn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các số liệu và các thông tin được thu thập thông qua các tài liệu về SXSH – SDNLHQ, tài liệu chuyên ngành về sản xuất hàng may mặc, các trang wed về ngành sản xuất hàng may mặc và tình hình sản xuất tại các doanh nghiệp. Các số liệu và thông tin bao gồm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×