Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Nhận xét chung về quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017.

4 Nhận xét chung về quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơng tác đo lường rủi ro tín dụng đang được Chi nhánh sử dụng bằng xếp

hạng tín nhiệm khách hàng dựa trên cả chỉ tiêu định tính và định lượng theo mơ

hình nước ngồi.

Cơng tác giám sát rủi ro tín dụng được thực hiện nghiêm túc cả trước, trong

và sau khi cho vay. Quy trình tín dụng của Chi nhánh được thực hiện chặt chẽ theo

hướng phân định rõ 3 khâu, hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.

Danh mục theo dõi được thành lập đầy đủ, chi tiết. Các giới hạn về RRTD được

ngân hàng xây dựng và được thực hiện nghiêm túc.

Chi nhánh đã thực hiện việc phân loại nợ và trích lập, sử dụng dự phòng rủi



H

U







ro tín dụng đúng theo quy định nhà nước. Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

được thực hiện theo đúng quy trình và quy định của Hội sở. Ngồi ra, Chi nhánh



TẾ



cũng có nhiều cố gắng trong cơng tác thu hồi nợ ngoại bảng. Ngồi việc xử lý bằng



KI

N



H



dự phòng, Chi nhánh còn áp dụng nhiều biện pháp khác trong xử lý rủi ro.

2.4.2 Hạn chế.





C



Bên cạnh kết quả đạt được trong những năm qua, Chi nhánh còn những hạn



H



chế, khó khăn, vướng mắc trong q trình hoạt động kinh doanh nhất là tồn tại về



ẠI



quán trị rủi ro tín dụng cần có biện pháp khắc phục, đó là:



G



Đ



Chi nhánh vẫn còn đang tồn tại một số khoản nợ xấu, nợ dưới tiêu chuẩn. Tỷ



N



lệ nợ xấu mặc dù thấp nhưng lại có xu hướng biến động qua các năm tiềm ẩn rủi ro



Ư







tín dụng. Mặc dù tỷ trọng dư nợ có tài sản bảo đảm tại Chi nhánh ở mức khá cao



TR



nhưng chất lượng tài sản bảo đảm chưa cao, nhiều tài sản không đủ điều kiện hạch

tốn giá trị hoặc tính thanh khoản thấp.

Cơng tác nhận diện rủi ro tín dụng của Chi nhánh vẫn còn đơn giản, chưa

được thực hiện thường xuyên, thường là theo tháng, quý nhằm phục vụ công tác

phân loại nợ là chủ yếu. Các dấu hiệu cảnh báo sớm chưa đầy đủ nên rủi ro tín dụng

phát sinh cũng là lúc mới phát hiện các dấu hiệu rủi ro. Bên cạnh đó, cán bộ tín

dụng còn chưa tích cực thu thập thông tin về khách hàng từ các đối tác, các cơ quan

chức năng, từ các ngân hàng mà khách hàng có quan hệ tiền gửi, tín dụng,… Trên

đề xuất của các cán bộ tín dụng có thể thấy rõ sự nghèo nàn và tính sơ sài, nhàm



76



chán của các thơng tin cung cấp. Phân tích ngành là nhiệm vụ rất quan trọng nhưng

cũng khá khó khăn đối với cán bộ tín dụng.

Kiểm sốt tín dụng trước và trong khi cho vay còn chưa được thực hiện đầy

đủ và nghiêm túc, còn một số tồn tại là bộ tín dụng chưa theo dõi sát sao trong quá

trình giải ngân, chứng từ giải ngân còn thiếu.

Các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng còn hạn chế. Trên thực tế, gia hạn nợ và

thay đổi kỳ hạn nợ của Chi nhánh chỉ xử lý được một phần nhỏ các khoản nợ xấu

còn lại chủ yếu là xử lý bằng hình thức dự phòng rủi ro tín dụng.

2.4.3 Ngun nhân của hạn chế.



H

U







Nguyên nhân từ phía Chi nhánh



Bộ phận tín dụng thường phải chịu áp lực về phát triển, mở rộng khách hàng



TẾ



nên họ có thể phân tích khách hàng theo hướng tốt hơn so với thực tế để được phê



KI

N



H



duyệt cho vay, đảm bảo chỉ tiêu về dư nợ. Cán bộ tín dụng tiếp xúc trực tiếp khách

hàng nên đơi khi có thể nảy sinh sự thơng đồng giữa cán bộ tín dụng và khách hàng





C



dẫn đến khai tăng nhu cầu vốn để vay hộ, vay ké hoặc khách hàng mua chuộc cán



H



bộ tín dụng để vay được tiền ngân hàng. Cán bộ tín dụng phải đảm bảo tất cả các giai



ẠI



đoạn từ hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ và tiến hành thẩm định tất



G



Đ



cả nội dụng liên quan đến khách hàng như pháp lý, uy tín, tài chính, tài sản đảm



N



bảo…Với khối lượng công việc lớn như vậy lại chịu áp lực về thời gian trả lời khách



Ư







hàng đúng quy định, dẫn đến việc cán bộ tín dụng khó có đủ thời gian để thu thập



TR



thơng tin đầy đủ, tình trạng phân tích sơ sài, không đánh giá đúng thực trạng của

khách hàng.



Chức năng nghiên cứu, thu thập, xây dựng thông tin dự báo, định hướng,

thơng tin ngành chưa được hồn thiện do cán bộ ngân hàng còn hạn chế về kinh

nghiệm nghiên cứu, dự báo thông tin. Thêm nữa, chưa được ngân hàng đầu tư đúng

mức về thời gian, phương tiện, đào tạo… Khả năng phân tích ngành nghề yếu kém,

bên cạnh đó lại chưa có các bộ chỉ tiêu chuẩn của từng ngành. Do đó, khơng đưa ra

được các cảnh báo và định hướng cho hoạt động tín dụng, nhằm hạn chế đầu tư vào

những ngành, thành phần kinh tế làm ăn kém hiệu quả. Điều này còn ảnh hưởng đến



77



kết quả xếp hạng khách hàng do cán bộ tín dụng thường cho điểm khơng chính xác

các chỉ tiêu đánh giá ngành nghề theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

Hệ thống giám sát sự tuân thủ chưa tốt và chưa có chế tài xử phạt: Hầu như

hệ thống giám sát chưa chủ động phát hiện các sai sót trong tuân thủ quy trình

nghiệp vụ mà chỉ giải quyết sau khi đã phát sinh những vụ việc hay xảy ra tổn thất

cho ngân hàng. Nguyên nhân chính là do hệ thống kiểm tra nội bộ trực thuộc chi

nhánh nên không phát huy hiệu quả hoạt động. Mặt khác, ngân hàng chưa có chế tài

quy định về trách nhiệm của cán bộ tín dụng và thẩm định đối với kết quả, chất

lượng tín dụng. Các sai phạm chưa bị xử lý nghiêm, dẫn đến trách nhiệm của cán bộ







trong công việc không cao.



H

U



Thiếu giám sát và quản lý sau cho vay: Đây cũng là đặc điểm chung của các



TẾ



NHTM trong nước, thường có thói quen tập trung nhiều cơng sức cho việc thẩm



H



định trước cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho



KI

N



vay. Khi NH cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động





C



để đảm bảo được hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng

nhất của cán bộ tín dụng và của NH nói chung để nhằm đảm bảo KH tuân thủ



ẠI



H



những điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng, tìm ra những cơ hội kinh doanh



Đ



mới và mở rộng co hội kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua Chi nhánh chưa



N



G



thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà







cho khách hàng của các bộ tín dụng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục



Ư



vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy



TR



đủ thông tin yêu cầu.

Đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng còn chưa đồng đều về trình độ, chưa

kịp thời cập nhật thông tin về những thay đổi trong nền kinh tế thị trường, còn thiếu

kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường

với nhiều đặc điểm và biến động lớn lao, không ngừng. Nhiều vấn đề mới về lý luận

của nền kinh tế thị trường như: kỹ thuật, chiến lược marketing ngân hàng, các vấn

đề kinh tế vĩ mô; khả năng phân tích dự đốn thị trường tương lai của cán bộ còn

yếu và thiếu. Hơn nữa, việc ngân hàng chưa thể mạnh dạn phát triển các sản phẩm

mới do cán bộ nhân viên chưa đủ trình độ để phát triển các sản phẩm đó, quảng bá



78



nó tới doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Sự tha hóa về đạo đức của một bộ phận nhân viên ngân hàng hiện nay, nhiều

khoản vay khơng đủ điều kiện cho vay nhưng vì khách hàng có những hành vi đút

lót để cán bộ tín đồng ý cho vay, kết quả dẫn đến tại Chi nhánh có những khoản tín

dụng khơng đảm bảo chất lượng tín dụng.

Ngun nhân từ mơi trường vĩ mơ.

+ Sự biến động của thị trường, thay đổi lãi suất, tỷ giá, ảnh hưởng của các

cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực, những khó khăn của các doanh

nghiệp trong kinh doanh khi mất thị trường tiêu thụ sản phẩm, biến động giá cả thị







trường, do sắp xếp lại doanh nghiệp, sát nhập, giải thể, phá sản khơng còn khả năng



H

U



trả nợ hoặc không thể thu hồi nợ.



TẾ



+ Môi trường kinh doanh bất ổn do ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên (thiên



H



tai, dịch bệnh…) hay sự biến động q nhanh và khơng dự đốn được của thị



KI

N



trường thế giới (khủng hoảng kinh tế, lạm phát, giá cả các mặt hàng thay đổi đột





C



biến) gây tổn thất cho khách hàng vay vốn.



+ Mặc dù hệ thống thông tin tín dụng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam



ẠI



H



(CIC) hiện nay đang cung cấp rất tốt cho các Ngân hàng về tình hình nợ của khách



Đ



hàng tại tất cả các Tổ chức Tín dụng, tuy nhiên, cơ chế giám sát và điều tiết của



G



Ngân hàng Nhà nước còn chưa thật sự có hiệu quả, các đợt thanh tra, kiểm tra hoạt







N



động của Ngân hàng nhà nước còn chưa thật sự sâu sát, chất lượng chưa cao nên



Ư



thông tin từ CIC phụ thuộc vào thực tệ đánh giá của từng Tổ chức Tín dụng, nhiều



TR



khi còn mang tính chất chủ quan, che dấu. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoạt

động dưới sự giám sát của Chính phủ và chịu sự chỉ đạo của thủ tướng chính phủ

nên nhiều chính sách đưa ra nhằm phục vụ các mục tiêu kinh tế khác mà chưa đảm

bảo ổn định thị trường tiền tệ..

Nguyên nhân từ phía khách hàng.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, một thực trạng chung hiện nay ở Bắc

Quảng Bình khách hàng DN nhở và vừa là chủ yếu. Rất doanh nghiệp khơng tn

thủ nghiêm chế độ báo cáo tài chính hoặc bản thân họ chưa nhận thấy tầm quan

trọng và ý nghĩa của việc lập báo cáo tài chính một cách bài bản. Do vậy hầu hết



79



các báo cáo tài chính gửi ngân hàng đều có chất lượng kém, khơng phản ánh đúng

thức trạng tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này gây khó

khăn cho ngân hàng trong việc phân tích, đánh giá thực trạng khách hàng và mất

thời gian để tìm hiểu và xác định lại các nội dung trong báo cáo tài chính của doanh

nghiệp. Thêm nữa, hiện nay rất ít doanh nghiệp thực hiện kiểm tốn báo cáo tài

chính. Thơng thường chỉ các doanh nghiệp nhà nước bị bắt buộc kiểm tốn thì mới

th kiểm tốn tài chính độc lập, còn lại phần lớn doanh nghiệp, đặc biệt là doanh

nghiệp vừa và nhỏ không thực hiện kiểm tốn báo cáo tài chính. Do vậy, ngân hàng

khó phát hiện các sai sót trong việc chấp hành chế độ kế toán của những doanh







nghiệp này, dẫn đến thơng tin sử dụng phân tích khách hàng khơng chính xác.



H

U



Đối với khách hàng cá nhân, tâm lý người Việt Nam là không muốn công



TẾ



khai thông tin về cá nhân, do vậy việc thu thập thông tin cá nhân cũng rất khó khăn



H



cho ngân hàng. Ngồi ra tình trạng khách hàng khơng trung thực, cố tình gian lận





C



khó khăn trong q trình thẩm định.



KI

N



thơng tin và hồ sơ vay vốn giả để lừa tiền từ phía ngân hàng, khiến cho Chi nhánh

Nhiều KH có hiệu quả sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, giá thành sản xuất



H



cao, doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay NH nên gặp rủi ro cao và kết



Đ



ẠI



quả là gây thiệt hại lớn cho vốn TD. Vấn đề ở chỗ sự việc kéo dài trong nhiều năm,



G



các Doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả do nhiều nguyên nhân, thua lỗ kéo dài



N



dẫn đến việc khơng thể hồn trả được các khoản cơng nợ, nhất là các khoản nợ vay



Ư







NH. Đây là loại nợ tồn đọng khó xử lý nhất và bản chất là đã mất vốn, khơng còn



TR



tài sản tương ứng với các khoản nợ này.



TÓM TẮT CHƯƠNG 2



Dựa vào hệ thống chỉ tiêu đã đề cập trong chương 1 và nguồn số liệu thực tế

được thu thập từ ngân hàng và khảo sát trực tiếp CBQLKH, luận văn đã đánh giá

được thực trạng cơng tác tín dụng và cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi

nhánh Bắc Quảng Bình trong thời gian qua. Từ đó, rút ra được những kết quả đạt

được, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong cơng tác quản trị rủi ro tín

dụng tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình. Đây là căn cứ thực tiễn cho việc đề xuất

các giải pháp ở chương 3.



80



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THI ỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

3.1. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình

3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của TMCP Đầu tư và Phát



H

U







triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình



- Mục tiêu chung của BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình.



TẾ



+ Giữ vững vị trí chủ lực trên thị trường tiền tệ, tín dụng nơng thơn, cung



H



ứng sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu vốn vay có hiệu quả phục



KI

N



vụ sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp





C



nông thôn.



H



+ Hoạt động kinh doanh tăng trưởng an toàn- hiệu quả- bền vững, nâng cao



ẠI



chất lượng, hiệu quả kinh doanh, giảm nợ xấu, lành mạnh hóa sẵn sàng cho cơng



Đ



việc cổ phần hóa.



N



G



+ Lấy lợi nhận khốn tài chính làm trọng tâm, ổn định đời sống cán bộ viên







chức, đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động theo quy định của NHNN.



TR



Ư



+ Đổi mới quản trị điều hành, xây dựng đội ngũ cán bộ đảm bảo cả về số

lượng và chất lượng, đủ sức đáp ứng yêu cầu cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực tài

chính ngân hàng.

+ Đẩy mạnh áp dụng cơng nghệ thơng tin, lấy công nghệ thông tin làm cơ sở

để phát triển mơ hình ngân hàng hiện đại;

- Các chỉ tiêu cơ bản của BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2019 -2022

+ Tốc độ tăng trưởng vốn huy động 15- 17%.

+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng từ 18-20%.

+ Tỷ lệ nợ xấu dưới 2%.

+ Trích lập dự phòng theo quy định của NHNN



81



+ Thu nợ xử lý rủi ro hàng năm đạt trên 10 tỷ đồng.

+ Thu dịch vụ tăng tối thiếu 20% so với năm trước

+ Đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động theo quy định của NHNN

+ Tiền lương đạt tương đương và hơn năm 2017.

3.1.2. Định hướng về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển khách hàng tại các khu vực thị trường mục tiêu

của BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình thơng qua việc tiếp thị các sản phẩm hiện có

nhằm mở rộng thị trường hoạt động tín dụng tới mọi lĩnh vực, mọi đối tượng khách







hàng mà pháp luật cho phép.



H

U



Đẩy mạnh cho vay đối với Hộ gia đình, cá nhân địa bàn nơng nghiệp nơng



TẾ



thơn đồng thời chú trọng cho vay các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các Doanh



H



nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh bán lẻ đối với tư nhân cá thể, hộ gia đình, các khu



KI

N



công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, khu chung cư và khu dân cư,... Đồng thời





C



điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, nâng cao chất lượng tín dụng, đo lường và quản

trị được rủi ro trong hoạt động tín dụng nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ và



ẠI



H



không vượt quy định của Ngân hàng Nhà nước.



Đ



Hồn thiện sản phẩm dịch vụ và quy trình cung cấp các sản phẩm dịch vụ



G



hiện có thơng qua việc tăng cường ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin nhằm







N



đơn giản hóa thủ tục xử lý cơng việc, từ đó đáp ứng một cách nhanh nhất yêu cầu



Ư



của khách hàng.



TR



Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng để phù hợp với từng đối tượng khách hàng

nhằm thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu hoạt động tín dụng.

Ứng dụng cơng nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Đồng thời,

ứng dụng các chuẩn mực kế toán và quản trị ngân hàng theo thông l ệ quốc tế.

Tăng cường đào tạo nhân viên tín dụng và các cá nhân khác cùng tham

gia trong hoạt động cung cấp dịch vụ để bồi dưỡng kỹ năng tiếp thị, bán hàng,

các kiến thức liên quan đến các sản phẩm/dịch vụ hiện có và các sản phẩm/dịch

vụ mới.

Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý trung gian nhằm nâng cấp các kỹ



82



năng lập kế hoạch phát triển kinh doanh, đánh giá và phân tích cạnh tranh, quản trị

rủi ro và quản trị nhân sự.

3.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.

3.2.1. Hồn thiện cơng tác nhận diện rủi ro tín dụng.

Để nâng cao chất lượng quản trị RRTD, một trong các biện pháp quan trọng

là phải phát hiện sớm về rủi ro tín dụng để đưa ra các giải pháp thu hồi nợ vay.

Trong khi đó, theo nghiên cứu thực trạng công tác này ở Chi nhánh thời gian qua

cho thấy, cơng tác nhận diện rủi ro tín dụng của Chi nhánh vẫn còn đơn giản, chưa



H

U







được thực hiện thường xuyên, thường là theo tháng, quý nhằm phục vụ công tác

phân loại nợ là chủ yếu. Các dấu hiệu cảnh báo sớm chưa đầy đủ nên rủi ro tín dụng



TẾ



phát sinh cũng là lúc mới phát hiện các dấu hiệu rủi ro,….



KI

N



H



Trong nhận diện rủi ro, Chi nhánh sử dụng phương pháp nghiên cứu các số

liệu tổn thất trong quá khứ, các số liệu thống kê để đánh giá xu hướng của các tổn





C



thất và cho phép ngân hàng phân tích các nguyên nhân, thời điểm và các yếu tố ảnh



H



hưởng đến rủi ro. Khi có một số lượng đủ lớn các dữ liệu về tổn thất trong quá khứ,



ẠI



ngân hàng dùng các thông tin này dự báo các chi phí tổn thất và lập quỹ dự phòng



G



Đ



rủi ro. Tuy nhiên, tại Chi nhánh việc thực hiện phân tích nguyên nhân, thời điểm,



N



các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro còn rất hạn chế chỉ mang tính hình thức. Trong thời



Ư







gian tới, ngân hàng cần thực hiện phân tích các nguyên nhân dẫn tới rủi ro như:



TR



Trình độ quản lý yếu kém, thiếu kinh nghiệm; Sử dụng vốn sai mục đích; Tình hình

tài chính khách hàng yếu kém, thiếu minh bạch; Khách hàng khơng có thiện chí trả

nợ,… Để có những biện pháp hạn chế rủi ro phù hợp.

NH phát hiện sớm các RRTD dựa trên một số dấu hiệu cảnh báo như:

Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao trong khi lực lượng cán bộ tín dụng ít, tình

hình cho vay tập trung quá nhiều vào một số khách hàng lớn, các khách hàng đang

gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi

nợ, khách hàng có tình hình tài chính yếu, khả năng SXKD kém hiệu quả của một

nhóm khách hàng thuộc cùng một lĩnh vực hoạt động kinh doanh.



83



Ngoài ra, còn có thêm một số dấu hiệu cảnh báo khác như: Tỷ lệ cho vay có

đảm bảo bằng tài sản quá thấp, quá coi trọng giá trị của TSĐB khi xem xét cho vay,

khách hàng liên quan đến các vụ kiện, khi cấp tín dụng NH quá coi trọng đến

thương hiệu của khách hàng, nhất là khách hàng truyền thống – dẫn đến chủ quan

và lơ là, thiếu chặt chẽ trong khâu thẩm định, thực hiện việc gia hạn nợ không đủ

điều kiện nhằm đạt chỉ tiêu thấp về tỷ lệ nợ quá hạn, không báo cáo kịp thời các yếu

tố phát sinh, liên quan đến chất lượng khoản vay.

Tiếp tục thực hiện quy trình thẩm định 2 giai đoạn, theo đó Chi nhánh sẽ

thẩm định sơ bộ về khách hàng trước khi tiến hành thẩm định kỹ lưỡng về phương







án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của dự án. Quy trình thẩm định 2 giai đoạn



H

U



như trên sẽ cho phép loại bỏ một số lượng đáng kể các dự án không thuộc đối tượng



TẾ



hoặc không đủ điều kiện vay vốn, giúp cho cả Chi nhánh và khách hàng tránh được



H



sự lãng phí về thời gian và công sức do không ph ải lập (đối với khách hàng) hoặc



KI

N



thẩm định (đối với Chi nhánh) các dự án đó. Tuy nhiên, q trình thẩm định cần





C



được tổ chức theo hình thức chun mơn hóa nhiều hơn, sử dụng những công cụ,

phương tiện hiện đại để rút ngắn thời gian thẩm định và nâng cao chất lượng công



ẠI



H



tác thẩm định. Về nội dung thẩm định, cần hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích tài



Đ



chính của dự án một cách đầy đủ và toàn diện. Cụ thể: Đối với hiệu quả tài chính



N



G



của dự án: Ngồi 4 chỉ tiêu cơ bản hiện đang được sử dụng (bao gồm: giá trị hiện tại







thuần - NPV, tỷ suất hoàn vốn nội tại - IRR, tỷ lệ lợi ích/chi phí - B/C, thời gian



Ư



hoàn vốn), Chi nhánh cần quy định bổ sung về việc thẩm định một số chỉ tiêu tài



TR



chính liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của dự án như: tỷ suất lợi nhuận trên

tài sản (Return On Assets - ROA), tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu

(Return On Equity - ROE), chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án (DebtService Coverage Ratio - DSCR)…

3.2.2. Tăng cường kiểm sốt rủi ro tín dụng.

Theo nghiên cứu thực trạng công tác này ở Chi nhánh thời gian qua cho thấy,

một trong những hạn chế ở chương 2 là kiểm sốt tín dụng trước và trong khi cho

vay còn chưa được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc, còn một số tồn tại là bộ tín

dụng chưa theo dõi sát sao trong q trình giải ngân, chứng từ giải ngân còn thiếu.



84



Chi nhánh cần xây dựng và hồn thiện quy trình giám sát, tăn cường hướng

dẫn thực hiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tăng cường các hoạt động kiểm tra

nội bộ. Hoạt động kiểm tra nội bộ cần được thực hiện định kỳ, phối hợp với kiểm

tra đột xuất, được tiến hành một cách thơng suốt trên tồn hệ thống chi nhánh để

sớm phát hiện các sai sót, sớm cảnh báo các dấu hiệu vi phạm tránh các hệ luỵ

nghiêm trọng xảy ra.

Đầu tiên, chi nhánh phải tự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ thông qua việc tuân

thủ nghiêm túc các quy chế, quy trình nghiệp vụ, đảm bảo các khâu kiểm sốt trong

q trình cho vay.



H

U







Việc kiểm sốt nội bộ tại Ngân hàng là nhằm kiểm tra tính tuân thủ các chính

sách, thủ tục cho vay, giá trị tài sản đảm bảo, pháp lý của hồ sơ tín dụng, tính hiện



TẾ



thực về khả năng trả nợ của khách hàng, hồ sơ phân tích tình hình tài chính và hoạt



KI

N



H



động sản xuất kinh doanh của khách hàng trong quá trình cho vay.

Trong cơng tác kiểm tra kiểm sốt nội bộ, ngồi thực hiện kiểm tra theo định





C



kỳ, cần tập trung và tăng tần suất kiểm tra các khách hàng có nợ xấu, đánh giá việc



H



thực thi các biện pháp quản lý nợ có vấn đề và khả năng thu hồi nợ. Cơng tác kiểm



ẠI



tra kiểm sốt nội bộ cần thực hiện có trọng điểm, theo các ngành nghề, lĩnh vực



G



Đ



đang tiềm ẩn nguy cơ rủi ro để kịp thời chấn chỉnh và đề xuất các giải pháp để tăng



N



cường khả năng quản trị rủi ro tín dụng.



Ư







Để nâng cao việc quản trị rủi ro tín dụng, việc phân tích khách hàng là hết



TR



sức cần thiết, trên cơ sở đó ngân hàng sẽ có chính sách tín dụng cụ thể áp dụng đối

với từng đối tượng khách hàng.

Các cán bộ phòng Quan hệ khách hàng phải thường xuyên thực hiện kiểm tra

và theo dõi các hành vi của người vay, mục đích sử dụng tiền vay, quá trình hoạt

động kinh doanh, quá trình trả nợ và giám sát các đảm bảo tín dụng nhằm tránh tình

trạng người vay vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Việc phát

hiện và xử lý kịp thời những khoản vay có vấn đề, những khoản vay có biểu hiện

mất khả năng thu hồi là biện pháp hữu hiệu góp phần hạn chế RR trong hoạt động

tín dụng.



85



* Đối với khách hàng là doanh nghiệp:

Phân tích khách hàng bao giờ cũng là cơng việc quan trọng của cán bộ tín

dụng. Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng phải xuất trình các tài liệu liên quan đến

năng lực pháp lý, đến khả năng tài chính, và quan trọng nhất là kế hoạch kinh doanh

của mình. Phân tích khách hàng thường xuyên và chủ động ở đây đòi hỏi cán bộ tín

dụng phải theo dõi tình hình khách hàng trước, trong và sau khi cấp vốn vay.

Để nâng cao chất lượng công tác kiểm tra việc sử dụng vốn vay của người đi

vay, cụ thể Ngân hàng cần tiến hành các bước như sau:

- Kiểm tra trước khi cho vay: bao gồm việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp







của hồ sơ pháp lỹ, hồ sơ vay vốn của khách hàng.



H

U



- Kiểm tra trong khi cho vay: kiểm tra việc phát tiền vay, chuyển tiền vay



TẾ



cho đối tác của khách hàng có đúng mục đích xin vay hay không?, kiểm tra hồ sơ,



H



chứng từ giải ngân (hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản đối chiếu



KI

N



công nợ, biên bản nghiệm thu, giao nhận hàng hóa...) đối chiếu với mục đích,





C



phương án vay vốn ban đầu của khách hàng



- Kiểm tra sau cho vay: kiểm tra việc sử dụng vốn vay, ngăn ngừa người đi



ẠI



H



vay sử dụng vốn vay sai mục đích, kiểm tra tình hình sử dụng và khai thác TSĐB



Đ



nợ vay. Kiểm tra khả năng thu hồi nợ thông qua việc kiểm tra tiền vay đang ở hình



G



thái nào (hành hóa, cơng nợ...) và tình hình tài chính của người vay.







N



Việc kiểm tra TSĐB cần kiểm tra hiện trạng tài sản, mức độ biến động giá trị



Ư



tài sản trên thị trường, khả năng xử lý TSĐB khi xảy ra rủi ro.



TR



Để việc kiểm tra sử dụng vốn vay có hiệu quả nhằm giúp phát hiện sớm các

dấu hiệu rủi ro, cán bộ QHKH cần chủ động việc đề xuất việc sử dụng một hoặc

đồng thời các phương thức kiểm tra khác nhau như kiểm tra đối chiếu thực tế tại

hiện trường, đối chiếu giá trị trên hóa đơn với phiếu nhập/xuất kho, kiểm tra sổ

sách, chứng từ kế toán... Các loại giấy tờ cần phải được sao chụp lưu giữ để làm

bằng chứng kết luận việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Tiến trình kiểm tra này

phải được lập thành biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay. Kết quả cần nêu ra được

đầy đủ các căn cứ và khẳng định được khách hàng đã sử dụng vốn vay đúng mục

đích và có hiệu quả.



86



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Nhận xét chung về quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×