Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP HOÀN THI ỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

GIẢI PHÁP HOÀN THI ỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Thu nợ xử lý rủi ro hàng năm đạt trên 10 tỷ đồng.

+ Thu dịch vụ tăng tối thiếu 20% so với năm trước

+ Đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động theo quy định của NHNN

+ Tiền lương đạt tương đương và hơn năm 2017.

3.1.2. Định hướng về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển khách hàng tại các khu vực thị trường mục tiêu

của BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình thơng qua việc tiếp thị các sản phẩm hiện có

nhằm mở rộng thị trường hoạt động tín dụng tới mọi lĩnh vực, mọi đối tượng khách







hàng mà pháp luật cho phép.



H

U



Đẩy mạnh cho vay đối với Hộ gia đình, cá nhân địa bàn nông nghiệp nông



TẾ



thôn đồng thời chú trọng cho vay các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các Doanh



H



nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh bán lẻ đối với tư nhân cá thể, hộ gia đình, các khu



KI

N



cơng nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, khu chung cư và khu dân cư,... Đồng thời





C



điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, nâng cao chất lượng tín dụng, đo lường và quản

trị được rủi ro trong hoạt động tín dụng nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ và



ẠI



H



không vượt quy định của Ngân hàng Nhà nước.



Đ



Hoàn thiện sản phẩm dịch vụ và quy trình cung cấp các sản phẩm dịch vụ



G



hiện có thơng qua việc tăng cường ứng dụng và khai thác cơng nghệ thơng tin nhằm







N



đơn giản hóa thủ tục xử lý cơng việc, từ đó đáp ứng một cách nhanh nhất yêu cầu



Ư



của khách hàng.



TR



Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng để phù hợp với từng đối tượng khách hàng

nhằm thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu hoạt động tín dụng.

Ứng dụng cơng nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Đồng thời,

ứng dụng các chuẩn mực kế toán và quản trị ngân hàng theo thông l ệ quốc tế.

Tăng cường đào tạo nhân viên tín dụng và các cá nhân khác cùng tham

gia trong hoạt động cung cấp dịch vụ để bồi dưỡng kỹ năng tiếp thị, bán hàng,

các kiến thức liên quan đến các sản phẩm/dịch vụ hiện có và các sản phẩm/dịch

vụ mới.

Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý trung gian nhằm nâng cấp các kỹ



82



năng lập kế hoạch phát triển kinh doanh, đánh giá và phân tích cạnh tranh, quản trị

rủi ro và quản trị nhân sự.

3.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.

3.2.1. Hồn thiện cơng tác nhận diện rủi ro tín dụng.

Để nâng cao chất lượng quản trị RRTD, một trong các biện pháp quan trọng

là phải phát hiện sớm về rủi ro tín dụng để đưa ra các giải pháp thu hồi nợ vay.

Trong khi đó, theo nghiên cứu thực trạng cơng tác này ở Chi nhánh thời gian qua

cho thấy, công tác nhận diện rủi ro tín dụng của Chi nhánh vẫn còn đơn giản, chưa



H

U







được thực hiện thường xuyên, thường là theo tháng, quý nhằm phục vụ công tác

phân loại nợ là chủ yếu. Các dấu hiệu cảnh báo sớm chưa đầy đủ nên rủi ro tín dụng



TẾ



phát sinh cũng là lúc mới phát hiện các dấu hiệu rủi ro,….



KI

N



H



Trong nhận diện rủi ro, Chi nhánh sử dụng phương pháp nghiên cứu các số

liệu tổn thất trong quá khứ, các số liệu thống kê để đánh giá xu hướng của các tổn





C



thất và cho phép ngân hàng phân tích các nguyên nhân, thời điểm và các yếu tố ảnh



H



hưởng đến rủi ro. Khi có một số lượng đủ lớn các dữ liệu về tổn thất trong quá khứ,



ẠI



ngân hàng dùng các thơng tin này dự báo các chi phí tổn thất và lập quỹ dự phòng



G



Đ



rủi ro. Tuy nhiên, tại Chi nhánh việc thực hiện phân tích nguyên nhân, thời điểm,



N



các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro còn rất hạn chế chỉ mang tính hình thức. Trong thời



Ư







gian tới, ngân hàng cần thực hiện phân tích các nguyên nhân dẫn tới rủi ro như:



TR



Trình độ quản lý yếu kém, thiếu kinh nghiệm; Sử dụng vốn sai mục đích; Tình hình

tài chính khách hàng yếu kém, thiếu minh bạch; Khách hàng khơng có thiện chí trả

nợ,… Để có những biện pháp hạn chế rủi ro phù hợp.

NH phát hiện sớm các RRTD dựa trên một số dấu hiệu cảnh báo như:

Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao trong khi lực lượng cán bộ tín dụng ít, tình

hình cho vay tập trung quá nhiều vào một số khách hàng lớn, các khách hàng đang

gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi

nợ, khách hàng có tình hình tài chính yếu, khả năng SXKD kém hiệu quả của một

nhóm khách hàng thuộc cùng một lĩnh vực hoạt động kinh doanh.



83



Ngồi ra, còn có thêm một số dấu hiệu cảnh báo khác như: Tỷ lệ cho vay có

đảm bảo bằng tài sản quá thấp, quá coi trọng giá trị của TSĐB khi xem xét cho vay,

khách hàng liên quan đến các vụ kiện, khi cấp tín dụng NH quá coi trọng đến

thương hiệu của khách hàng, nhất là khách hàng truyền thống – dẫn đến chủ quan

và lơ là, thiếu chặt chẽ trong khâu thẩm định, thực hiện việc gia hạn nợ không đủ

điều kiện nhằm đạt chỉ tiêu thấp về tỷ lệ nợ quá hạn, không báo cáo kịp thời các yếu

tố phát sinh, liên quan đến chất lượng khoản vay.

Tiếp tục thực hiện quy trình thẩm định 2 giai đoạn, theo đó Chi nhánh sẽ

thẩm định sơ bộ về khách hàng trước khi tiến hành thẩm định kỹ lưỡng về phương







án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của dự án. Quy trình thẩm định 2 giai đoạn



H

U



như trên sẽ cho phép loại bỏ một số lượng đáng kể các dự án không thuộc đối tượng



TẾ



hoặc không đủ điều kiện vay vốn, giúp cho cả Chi nhánh và khách hàng tránh được



H



sự lãng phí về thời gian và cơng sức do khơng ph ải lập (đối với khách hàng) hoặc



KI

N



thẩm định (đối với Chi nhánh) các dự án đó. Tuy nhiên, quá trình thẩm định cần





C



được tổ chức theo hình thức chuyên mơn hóa nhiều hơn, sử dụng những cơng cụ,

phương tiện hiện đại để rút ngắn thời gian thẩm định và nâng cao chất lượng công



ẠI



H



tác thẩm định. Về nội dung thẩm định, cần hồn thiện các chỉ tiêu phân tích tài



Đ



chính của dự án một cách đầy đủ và tồn diện. Cụ thể: Đối với hiệu quả tài chính



N



G



của dự án: Ngoài 4 chỉ tiêu cơ bản hiện đang được sử dụng (bao gồm: giá trị hiện tại







thuần - NPV, tỷ suất hoàn vốn nội tại - IRR, tỷ lệ lợi ích/chi phí - B/C, thời gian



Ư



hồn vốn), Chi nhánh cần quy định bổ sung về việc thẩm định một số chỉ tiêu tài



TR



chính liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của dự án như: tỷ suất lợi nhuận trên

tài sản (Return On Assets - ROA), tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu

(Return On Equity - ROE), chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án (DebtService Coverage Ratio - DSCR)…

3.2.2. Tăng cường kiểm sốt rủi ro tín dụng.

Theo nghiên cứu thực trạng công tác này ở Chi nhánh thời gian qua cho thấy,

một trong những hạn chế ở chương 2 là kiểm sốt tín dụng trước và trong khi cho

vay còn chưa được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc, còn một số tồn tại là bộ tín

dụng chưa theo dõi sát sao trong quá trình giải ngân, chứng từ giải ngân còn thiếu.



84



Chi nhánh cần xây dựng và hồn thiện quy trình giám sát, tăn cường hướng

dẫn thực hiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tăng cường các hoạt động kiểm tra

nội bộ. Hoạt động kiểm tra nội bộ cần được thực hiện định kỳ, phối hợp với kiểm

tra đột xuất, được tiến hành một cách thông suốt trên toàn hệ thống chi nhánh để

sớm phát hiện các sai sót, sớm cảnh báo các dấu hiệu vi phạm tránh các hệ luỵ

nghiêm trọng xảy ra.

Đầu tiên, chi nhánh phải tự kiểm tra, kiểm sốt chặt chẽ thơng qua việc tuân

thủ nghiêm túc các quy chế, quy trình nghiệp vụ, đảm bảo các khâu kiểm sốt trong

q trình cho vay.



H

U







Việc kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng là nhằm kiểm tra tính tuân thủ các chính

sách, thủ tục cho vay, giá trị tài sản đảm bảo, pháp lý của hồ sơ tín dụng, tính hiện



TẾ



thực về khả năng trả nợ của khách hàng, hồ sơ phân tích tình hình tài chính và hoạt



KI

N



H



động sản xuất kinh doanh của khách hàng trong q trình cho vay.

Trong cơng tác kiểm tra kiểm sốt nội bộ, ngồi thực hiện kiểm tra theo định





C



kỳ, cần tập trung và tăng tần suất kiểm tra các khách hàng có nợ xấu, đánh giá việc



H



thực thi các biện pháp quản lý nợ có vấn đề và khả năng thu hồi nợ. Cơng tác kiểm



ẠI



tra kiểm sốt nội bộ cần thực hiện có trọng điểm, theo các ngành nghề, lĩnh vực



G



Đ



đang tiềm ẩn nguy cơ rủi ro để kịp thời chấn chỉnh và đề xuất các giải pháp để tăng



N



cường khả năng quản trị rủi ro tín dụng.



Ư







Để nâng cao việc quản trị rủi ro tín dụng, việc phân tích khách hàng là hết



TR



sức cần thiết, trên cơ sở đó ngân hàng sẽ có chính sách tín dụng cụ thể áp dụng đối

với từng đối tượng khách hàng.

Các cán bộ phòng Quan hệ khách hàng phải thường xuyên thực hiện kiểm tra

và theo dõi các hành vi của người vay, mục đích sử dụng tiền vay, quá trình hoạt

động kinh doanh, quá trình trả nợ và giám sát các đảm bảo tín dụng nhằm tránh tình

trạng người vay vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Việc phát

hiện và xử lý kịp thời những khoản vay có vấn đề, những khoản vay có biểu hiện

mất khả năng thu hồi là biện pháp hữu hiệu góp phần hạn chế RR trong hoạt động

tín dụng.



85



* Đối với khách hàng là doanh nghiệp:

Phân tích khách hàng bao giờ cũng là công việc quan trọng của cán bộ tín

dụng. Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng phải xuất trình các tài liệu liên quan đến

năng lực pháp lý, đến khả năng tài chính, và quan trọng nhất là kế hoạch kinh doanh

của mình. Phân tích khách hàng thường xuyên và chủ động ở đây đòi hỏi cán bộ tín

dụng phải theo dõi tình hình khách hàng trước, trong và sau khi cấp vốn vay.

Để nâng cao chất lượng công tác kiểm tra việc sử dụng vốn vay của người đi

vay, cụ thể Ngân hàng cần tiến hành các bước như sau:

- Kiểm tra trước khi cho vay: bao gồm việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp







của hồ sơ pháp lỹ, hồ sơ vay vốn của khách hàng.



H

U



- Kiểm tra trong khi cho vay: kiểm tra việc phát tiền vay, chuyển tiền vay



TẾ



cho đối tác của khách hàng có đúng mục đích xin vay hay khơng?, kiểm tra hồ sơ,



H



chứng từ giải ngân (hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản đối chiếu



KI

N



cơng nợ, biên bản nghiệm thu, giao nhận hàng hóa...) đối chiếu với mục đích,





C



phương án vay vốn ban đầu của khách hàng



- Kiểm tra sau cho vay: kiểm tra việc sử dụng vốn vay, ngăn ngừa người đi



ẠI



H



vay sử dụng vốn vay sai mục đích, kiểm tra tình hình sử dụng và khai thác TSĐB



Đ



nợ vay. Kiểm tra khả năng thu hồi nợ thông qua việc kiểm tra tiền vay đang ở hình



G



thái nào (hành hóa, cơng nợ...) và tình hình tài chính của người vay.







N



Việc kiểm tra TSĐB cần kiểm tra hiện trạng tài sản, mức độ biến động giá trị



Ư



tài sản trên thị trường, khả năng xử lý TSĐB khi xảy ra rủi ro.



TR



Để việc kiểm tra sử dụng vốn vay có hiệu quả nhằm giúp phát hiện sớm các

dấu hiệu rủi ro, cán bộ QHKH cần chủ động việc đề xuất việc sử dụng một hoặc

đồng thời các phương thức kiểm tra khác nhau như kiểm tra đối chiếu thực tế tại

hiện trường, đối chiếu giá trị trên hóa đơn với phiếu nhập/xuất kho, kiểm tra sổ

sách, chứng từ kế toán... Các loại giấy tờ cần phải được sao chụp lưu giữ để làm

bằng chứng kết luận việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Tiến trình kiểm tra này

phải được lập thành biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay. Kết quả cần nêu ra được

đầy đủ các căn cứ và khẳng định được khách hàng đã sử dụng vốn vay đúng mục

đích và có hiệu quả.



86



3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Con người là yếu tố trung tâm, vừa là nền tảng để phát hiện, đánh giá và hạn

chế kịp thời những RRTD nhưng đồng thời cũng là nguyên nhân gây ra tổn thất tín

dụng từ những rủi ro xuất phát từ yếu tố đạo đức, năng lực yếu kém. Nhận định các

nguyên nhân chủ quan dẫn tới hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của

Chi nhánh các năm qua thì nguồn nhân lực của chi nhánh còn hạn chế về trình độ,

chất lượng cũng là một lý do.

Cán bộ tín dụng ngồi năng lực chun mơn giỏi cũng cần có phẩm chất đạo

đức tốt bởi vì trong tình trạng luôn tiếp xúc với đồng tiền nếu không giữ vững phẩm



H

U







chất đạo đức sẽ dễ bị cám dỗ của vật chất dẫn đến hành vi tiêu cực sai trái làm tổn

hại đến uy tín của ngân hàng.



TẾ



Vì vậy, lựa chọn những cán bộ có năng lực, có trình độ chun mơn và đạo đức



KI

N



H



tốt để bố trí vào bộ phận tín dụng. Trong các cơng việc của Ngân hàng, Ngân hàng là

một nghề đòi hỏi phải có năng lực phân tích, đánh giá, tính chịu trách nhiệm rất cao và





C



ln có những cạm bẫy nên cần có bản lĩnh và đạo đức nghề nghiệp. Do đó, cần tiêu



H



chuẩn hóa cán bộ hoạt động theo các tiêu chí chun mơn, đạo đức rõ ràng, làm cơ sở



ẠI



để chuẩn hóa và nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ làm việc trong một mơi



G



Đ



trường đầy rủi ro, đồng thời cần có kế hoạch tuyển dụng phù hợp, đáp ứng các yêu cầu



N



về mở rộng mạng lưới, quy mô kinh doanh của BIDV - Bắc Quảng Bình trong tương



Ư







lai. Tình trạng kế hoạch tuyển dụng cán bộ cơng tác tín dụng chưa hợp lý trong thời



TR



gian qua, trên thực tế đã dẫn đến tình trạng thiếu cán bộ trước yêu cầu mở rộng mạng

lưới để nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV – Bắc Quảng Bình.

Bố trí đủ và phân cơng cơng việc hợp lý cho cán bộ, tránh tình trạng quá tải

cho cán bộ để đảm bảo chất lượng công việc, giúp cho cán bộ có đủ thời gian

nghiên cứu, thẩm định và kiểm tra giám sát các khoản vay một cách có hiệu quả

Ngân hàng cũng cần có thêm các chính sách thu hút nhân tài, đó là những

cán bộ có chun mơn cao về lĩnh vực tài chính ngân hàng trong và ngoài nước, đặc

biệt trong lĩnh vực quản trị rủi ro, đào tạo và nâng cao năng lực quản trị điều hành

của các cán bộ lãnh đạo Ngân hàng. Mặt khác, Ngân hàng cần phải cử những cán bộ



87



chủ chốt đi đào tạo, học hỏi kinh nghiệm ở nước ngồi để có thể tiếp thu và cải tiến

những mơ hình và quy trình tác nghiệp hiện đại ở các nước trên thế giới.

Bên cạnh đó, để bảo đảm thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng thì

u cầu người cán bộ tín dụng phải am hiểu rõ một số vấn đề như sau:

+ Các loại hình tín dụng, đặc trưng của từng loại hình, những loại rủi ro, các

nguyên nhân dẫn đến rủi ro, những điều kiện gắn liền với các loại hình tín dụng đó.

+ Quy trình cấp tín dụng từ khâu nhận hồ sơ, phê chuẩn tín dụng, giải ngân

tín dụng đến khâu giám sát các khoản tín dụng sau khi đã cấp.

+ Kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư, đánh giá, phân loại khách hàng



H

U







+ Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng, cách thức phân loại nợ, trích lập dự

phòng rủi ro.



TẾ



+ Những kiến thức về luật pháp và các chính sách liên quan ảnh hưởng đến



KI

N



H



khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.



Do đó, Chi nhánh cần tăng cường công tác đào tạo. Tăng cường công tác đào





C



tạo, tái đào đạo, thực hiện đào tạo định kỳ và thường xuyên để nâng cao trình độ



H



kiến thức cũng như khả năng vận dụng những kinh nghiệm, kỹ thuật mới trong



ẠI



thẩm định tín dụng, quản trị rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng. Đào tạo phải theo



G



Đ



đúng định hướng, chú trọng đào tạo ngắn hạn theo các chuyên đề bổ trợ cho công



N



việc trực tiếp hàng ngày. Đào tạo nâng cao cho các cán bộ chủ chốt và đã được quy



Ư







hoạch để xây dựng bộ khung cho sự phát triển ổn định và vững chắc sau này.



TR



Đối với đội ngũ cán bộ tín dụng, Chi nhánh cần thường xuyên trang bị nghiệp

vụ để họ có khả năng hiểu biết đầy đủ thông tin về khách hàng vay vốn như thơng tin

hồ sơ pháp lý, thơng tin tình hình tài chính, tình trạng nợ nần, tài sản đảm bảo… Đây là

một yếu tố rất quan trọng trong quy trình quản lý rủi ro của hoạt động tín dụng, đòi hỏi

cán bộ tín dụng của ngân hàng phải nắm một cách đầy đủ, chính xác để tiến tới xem xét

quyết định cho vay và tạo thuận lợi cho công tác giám sát sau khi vay. Chi nhánh cần

thường xuyên chú trọng nâng cao trình độ, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng cán

bộ làm công tác quản lý rủi ro tín dụng; việc bổ nhiệm các chức danh liên quan tới

công tác cho vay phải thực sự khách quan, đúng quy trình, đảm bảo năng lực cơng tác



88



và phẩm chất của nghề. Hàng tháng, hàng quý, Chi nhánh cần thường xuyên tổ chức

các buổi nói chuyện chuyên đề, các buổi tập huấn nghiệp vụ tạo điều kiện cho các cán

bộ trao đổi kinh nghiệm, thảo luận và cách giải quyết những vướng mắc phát sinh từ

thực tế. Thường xuyên cử cán bộ đi đào tạo tại Trường đào tạo cán bộ của BIDV về

quản lý tài chính nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng cho cán bộ và nhân viên

của ngân hàng.

- Đẩy mạnh luân chuyển cán bộ giữa chi nhánh cấp trên và chi nhánh trực

thuộc, phòng giao dịch trực thuộc, nhằm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đồng thời, góp

phần bổ sung, tăng cường nguồn cán bộ có chun mơn, kinh nghiệm từ Chi nhánh



H

U







cấp trên để hỗ trợ các chi nhánh;



Luân chuyển để đào tạo bồi dưỡng, đáp ứng yêu cầu quản lý và yêu cầu kiểm



TẾ



soát nội bộ tại các đơn vị cũng được thực hiện thường xuyên, liên tục, dần hình



KI

N



H



thành thơng lệ, thói quen tích cực đối với cán bộ, nhân viên.

- Công tác Thi đua, khen thưởng cần duy trì và phát triển các phong trào thi





C



đua gắn với hoạt động chuyên môn, trở thành động lực thúc đẩy hoạt động kinh



H



doanh của các đơn vị và toàn hệ thống. Cơng tác khen thưởng đảm bảo kịp thời,



ẠI



chính xác, đúng người, đúng việc, đúng thành tích, phát huy tối đa khả năng và sự



G



Đ



sáng tạo của toàn thể cán bộ, nhân viên và người lao động, phấn đấu góp phần hồn







N



thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao, đóng góp tích cực vào thành cơng chung của



Ư



hệ thống BIDV.



TR



- Ngân hàng cần phải xây dựng một chế độ đánh giá, xếp loại, khen thưởng

và kỷ luật dựa trên chất lượng tín dụng và hiệu quả cơng việc mà cán bộ đó thực

hiện. Trong cơng tác nhân sự, đặc biệt là trong khâu tiếp nhận, bố trí cán bộ vào bộ

phận tín dụng, đơi lúc họ khơng thể hiện rõ được chính kiến của mình trong hồ sơ

thẩm định tín dụng mà theo chỉ đạo của cấp trên, cho dù trên thực tế những khoản

vay đó đã quá hạn, mất vốn rất cao, do đó khơng tạo được sự phân định rõ ràng và

khơng có khả năng đưa ra các kết quả thẩm định một cách khách quan và trung

thực. Các quy định về khen thưởng và kỷ luật phải được sự thống nhất trong toàn hệ

thống và phải được thực hiện nghiêm túc triệt để. Để làm được việc này, Chi nhánh



89



cần phải giao chỉ tiêu cụ thể cho từng cán bộ. Bên cạnh cơ chế tiền lương, chi nhánh

cần tạo lập quỹ khen thưởng để thưởng đột xuất cho những cán bộ có thành tích

hoặc xếp loại xuất sắc. Đối với những cán bộ có vi phạm thì phải tổ chức họp kiểm

điểm, xác định trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân để có hình thức xử lý nghiêm

khắc như hạ bậc lương, hạ mức xếp loại, hoặc chuyển sang bộ phận khác có mức

lương thấp hơn. Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, thì tùy theo tính chất mà

xử lý như sa thải, chấm dứt HĐLĐ, cách chức...Nhờ vậy mới nâng cao tính chịu

trách nhiệm trong các quyết định tín dụng của các cán bộ có liên quan, từ đó chất

lượng tín dụng chắc chắn sẽ được cải thiện đáng kể.



H

U







3.2.4. Đổi mới công tác xử lý rủi ro.



Trong các năm qua, hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng thì Chi



TẾ



nhánh cũng còn tồn tại hạn chế trong khâu xử lý rủi ro. Trên thực tế, gia hạn nợ và



KI

N



H



thay đổi kỳ hạn nợ của Chi nhánh chỉ xử lý được một phần nhỏ các khoản nợ xấu

còn lại chủ yếu là xử lý bằng hình thức dự phòng rủi ro tín dụng.





C



Nợ xấu là điều khơng ai mong muốn nhưng nó vẫn ln tồn tại ở bất cứ NH



H



nào, do đó thiết lập cơ chế xử lý các khoản nợ có vấn đề là một đòi hỏi cấp thiết. Để



ẠI



giảm thiểu tổn thất khi rủi ro xảy ra, cần có sự phân định rõ ràng chức năng, nhiệm



G



Đ



vụ của các bộ phận có liên quan cũng như một bộ máy đủ mạnh, đủ năng lực để giải



N



quyết những vấn đề phát sinh trong tiến trình xử lý.



Ư







Trong xử lý các khoản nợ có vấn đề, cần thực hiện các bước một cách trình tự



TR



và thận trọng, khơng nên nóng vội mà phá vỡ những mối quan hệ đã được thiết lập

với khách hàng, đặc biệt là những khách hàng truyền thống, cụ thể:

Đối với khách hàng vay:

- Cho vay thêm: Sau khi phân tích đánh giá nếu khách hàng khơng trả được

nợ do nguyên nhân chủ quan như máy móc thiết bị không đáp ứng được yêu cầu sản

xuất hiện tại dẫn đến chất lượng sản phẩm không cạnh tranh được, doanh nghiệp

thiếu vốn để marketing đưa sản phẩm đến gần với người tiêu dùng hơn, nguồn vốn

cơng trình về chậm hơn tiến độ,… và vẫn có khả năng trả nợ trong tương lai thì Chi

nhánh có thể xem xét cho vay thêm.



90



- Bổ sung tài sản bảo đảm: Đối với những khoản vay bắt đầu quá hạn, Chi

nhánh phải chỉ đạo cán bộ QLKH đánh giá lại mức độ tín nhiệm của khách hàng

và đề nghị khách hàng bổ sung thêm tài sản bảo đảm theo đúng yêu cầu của

chính sách khách hàng. Nếu thực hiện sớm, Chi nhánh sẽ dễ dàng yêu cầu khách

hàng bổ sung thêm tài sản hơn là khi để tình hình kinh doanh của khách hàng trở

nên xấu hơn. Việc nhận thêm tài sản bảo đảm phải theo đúng quy định hiện hành

của BIDV. Đây là công tác rất quan trọng, giảm bớt tổn thất cho ngân hàng khi

rủi ro xảy ra.

- Thực hiện khoanh nợ, xóa nợ: Đối với những khoản nợ xấu đã tồn tại trong



H

U







thời gian dài và chi nhánh đã áp dụng các biện pháp thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo

đảm nhưng vẫn còn dư nợ, trên cơ sở những văn bản quy định, hướng dẫn của



TẾ



BIDV về khoanh nợ, xóa nợ, cán bộ QLKH theo dõi, rà sốt các điều kiện để tập



KI

N



H



hợp hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Đối với tài sản bảo đảm.





C



- Đối với các khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm: Nếu chi nhánh đánh giá



H



khách hàng khơng còn khả năng trả nợ thì phải tích cực áp dụng các biện pháp xử lý



ẠI



tài sản bảo đảm.



G



Đ



+ Nếu tài sản đã được tòa án giao cho Chi nhánh thì Chi nhánh chủ động xử



N



lý hoặc ủy thác cho Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản xử lý theo các hình



Ư







thức: tự bán công khai, bán qua Trung tâm dịch vụ đấu giá…. Tiền bán TSĐB được



TR



xử lý làm cơ sở để thanh toán nợ gốc, lãi vay quá hạn của bên bảo đảm sau khi trừ

đi các chi phí theo quy định (nếu có). Đối với những tài sản để nguyên thì khơng thể

bán được, mà phải cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mới có thể bán được thì phải lập

phương án cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Nếu tài sản chưa được tòa án giao cho Chi nhánh xử lý thì Chi nhánh cần

nhanh chóng thu thập hồ sơ, thực hiện khởi kiện lên tòa án để nhanh chóng giành

quyền xử lý tài sản bảo đảm.

- Đối với các khoản nợ xấu khơng có tài sản bảo đảm và khơng còn nguồn để

thu, Chi nhánh lập hồ sơ và tổng hợp để trình Hội sở chính cấp nguồn xử lý hoặc sử



91



dụng nguồn dự phòng rủi ro của Chi nhánh để xử lý. Nếu khách hàng vẫn còn hoạt

động kinh doanh thì cần đơn đốc, thu hồi nợ, trường hợp khách hàng chây ỳ cần đề

nghị các cơ quan pháp luật can thiệp kịp thời.

Trên thực tế, khi xử lý nợ xấu nếu giao cho Phòng tín dụng thì hiệu quả và

tốc độ thực hiện rất chậm bởi những mối quan hệ ràng buộc trước đây khiến cho

cán bộ tín dụng thiếu kiên quyết. Do đó, nhiệm vụ xử lý nợ xấu nên giao cho Ban

quản trị rủi ro của Hội Sở chính và bộ phận quản trị rủi ro tại các Chi nhánh, một bộ

phận ít quan hệ với khách hàng nhưng lại thường xuyên nắm bắt được các thông tin

về khoản vay sẽ nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu hơn.



H

U







* Sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng hợp lý và có hiệu quả.

Đây là giải pháp mà NH hoàn toàn chủ động thực hiện, không phụ thuộc vào



TẾ



khách hàng cũng như sẽ làm giảm nhanh các khoản nợ xấu trên bảng tổng kết tài



H



sản của Ngân hàng.



KI

N



Để phản ánh đầy đủ thực trạng nợ xấu, Chi nhánh cần thực hiện phân loại nợ





C



một cách khách quan, khoa học, phản ánh trung thực chất lượng tín dụng theo các



H



nhóm nợ tương ứng, đồng thời tính tốn và tăng cường trích lập dự phòng rủi ro ở



ẠI



mức tối đa, cố gắng trích đủ dự phòng rủi ro theo quy định, chủ động tạo lập nguồn



Đ



tài chính nhằm để xử lý nợ xấu khi khơng thu được nợ, nhờ đó làm giảm tỷ lệ nợ



N



G



xấu. Bên cạnh đó, chi nhánh NH cần nâng cao hơn nữa nhận thức của một bộ phận







cán bộ – trong việc tích cực tận thu hồi nợ sau khi đã được chuyển hoạch tốn ngoại



TR



Ư



bảng vì trong trường hợp tận thu hồi được nợ ngoại bảng thì đây chính là nguồn thu

nhập bất thường của NH.

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm sốt nội bộ.

Thực tế, cơng tác kiểm tra kiểm sốt nội bộ tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng

Bình thời gian qua chưa phát huy được hiệu quả. Đây cũng được nhận định là một

trong những nguyên nhân của hạn chế trong cơng tác quản trị rủi ro tín dụng. Cơng

tác kiểm tra kiểm sốt chỉ mới đưa ra các sai sót cụ thể đối với từng hồ sơ, hợp đồng

tín dụng của khách hàng với ngân hàng nhưng chưa đưa ra được các kết luận về các

dạng sai sót trùng lặp có tính hệ thống để từ đó tham mưu cho ban lãnh đạo nhằm

đưa ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng. Cơng tác hậu kiểm chưa được chú



92



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP HOÀN THI ỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×