Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị tính: Tỷ đồng

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

động của ngân hàng. Thực trạng kiểm tra kiểm soát nội bộ tại BIDV chi nhánh

Bắc Quảng Bình hiện tại chưa hồn thiện, cán bộ kiểm tra kiểm sốt ít người

trong khi đó các nghiệp vụ tín dụng thì phát sinh nhiều. Công tác kiểm tra chưa

thường xuyên, chặt chẽ, chỉ kiểm tra khi có xảy ra vụ việc. Cơng tác kiểm tra ở

các chi nhánh loại II, phòng giao dịch thực hiện kiểm tra chéo hay tự kiểm tra

nội bộ việc này chỉ mang tính phát hiện những sai sót trong nghiệp vụ chưa

thực sự để phòng ngừa phát sinh những rủi ro.

- Quy trình cho vay, thiếu thơng tin khi thẩm định và khi ra quyết định cho

vay: Nhận định này có giá trị trung bình ở mức thấp với 2,5 điểm. Quy trình tín



H

U







dụng: thơng qua quy trình cấp tín dụng chặt chẽ qua nhiều cơng đoạn xử lý đảm bảo

sự tách bạch giữa các chức năng và quy chế phân cấp ủy quyền trong phán quyết tín



TẾ



dụng nhằm phát huy nguyên tắc bỏ phiếu trong quyết định cho vay sẽ giúp Chi



H



nhánh ngăn ngừa rủi ro tín dụng phát sinh. Mơ hình của chi nhánh để quản lý rủi ro



KI

N



chia thành 2 khối nhưng có 4 chức năng: chức năng kinh doanh, chức năng quản lý





C



rủi ro, chức năng quản trị tín dụng và chức năng tác nghiệp. Do đó, mơ hình này đã



H



nâng cao hiệu quả và năng lực quản trị của ngân hàng, đặc biệt là quản trị rủi ro tín



ẠI



dụng. Việc cấp tín dụng phải đảm bảo tách bạch các khâu: Đề xuất tín dụng - Thẩm



Đ



định rủi ro - Tác nghiệp (giải ngân, phát hành bảo lãnh). Nhìn chung quy trình tín



N



G



dụng tương đối khoa học và rõ ràng.







- Quyết định cho vay của người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền còn mang



TR



Ư



tính chủ quan. Đối với nhận định này giá trị trung bình của nhận định cũng khá cao

đạt 3,8. Trong thời gian qua ở một số TCTD xảy ra những tổn thất về hoạt động tín

dụng là do ý muốn chủ quan của cấp trên hay người có thẩm quyền quyết định cho

vay. Theo CB QLKH họ rất sợ điều này vì nó nằm ngồi khả năng kiểm sốt của

họ, khách hàng thường vay số tiền lớn. Khi người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền

của CB QLKH phân công cho họ thẩm định những hồ sơ vay mà người đi vay có

mối quan hệ thân thiết với người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền và bị chỉ định

phải tìm cách cho vay. CB QLKH thường bị thúc ép về thời gian thẩm định và thiếu

tính khách quan khi đề xuất cho vay do phải bỏ qua những yếu tố không tốt và

không thẩm định kỹ càng.



73



- Cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chun mơn: Nhận định này có giá trị

trung bình đạt lên đến 3,9. Như vậy, có thể thấy đạo đức nghề nghiệp và trình độ

chun mơn đang là vấn đề cần phải được quan tâm. Tại BIDV trong thời gian qua

đã xảy ra những vụ việc làm thất thốt tài chính và rủi ro tín dụng có liên quan đến

một số CB QLKH. CB QLKH đã thiết lập hồ sơ giả, giả chữ ký lãnh đạo, kết cấu

với khách hàng để chiếm dụng vốn của ngân hàng... Hậu quả là BIDV phải tăng tỷ

lệ trích lập dự phòng cho các khoản tổn thất đang chờ xử lý, làm giảm lợi nhuận

kinh doanh. Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết

vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng do nhân viên tín dụng thiếu trung







thực và có ý đồ gian lận sẽ dễ dàng xảy ra khi ngân hàng quản lý tín dụng lõng lẻo,



H

U



sơ hở và các điều kiện cám dỗ nhân viên tín dụng quá thuận lợi. BIDV chi nhánh



TẾ



Bắc Quảng Bình thời gian qua vẫn có một số cán bộ vi phạm như vay ké khách



H



hàng, không làm đúng quy trình, trình độ chun mơn kém để xảy ra những tổn



KI

N



thất. Trước những điều này lãnh đạo chi nhánh đã thường xuyên tuyên truyền giáo





C



dục, động viên cán bộ tuân thủ các quy trình nghiệp vụ; giám sát chặt chẽ những

cán bộ có dấu hiệu vi phạm; tổ chức học tập nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho



ẠI



H



CB QLKH; áp dụng các hình thức kỷ luật phù hợp để răn đe ngăn chặn…



Đ



- Áp lực phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch lớn: Đối với nhận định NH7, đa



G



số cán bộ đồng ý với việc áp lực phải hồn thành chỉ tiêu kế hoạch lớn. Giá trị trung







N



bình của biến đạt mức cao nhất trong các nhận định có liên quan đến năng lực của



Ư



ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình (đạt 4,3). Cơng việc của CB QLKH



TR



trong giai đoạn hiện nay ở tất cả các TCTD gặp rất nhiều áp lực. Mọi công việc được

giao đều khoán theo chỉ tiêu kế hoạch, thường chỉ tiêu giao khoán của các CB QLKH

là rất nhiều, như là: huy động vốn, tìm kiếm khai thác khách hàng vay m ới, vận động

khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng, nợ xấu, thu lãi, thu nợ XLRR…Trong

những năm gần đây các TCTD có xu hướng mở rộng quy mơ tín dụng để đảm bảo tài

chính. Để hồn thành chỉ tiêu được giao, tăng nhanh dư nợ, các TCTD đã hạ thấp lãi

suất cho vay, hạ thấp các điều kiện an tồn tín dụng để thu hút khách hàng. Chất

lượng tín dụng khơng được xem xét với các ngun tắc cẩn trọng cần thiết. Hệ quả

của việc chạy theo doanh số phát vay là việc quản lý sau khi cho vay trở nên phức tạp



74



hơn, phát sinh nhiều vụ việc cần giải quyết, tỷ lệ gia hạn nợ và nợ quá hạn có xu

hướng tăng theo doanh số phát vay. Tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình trong

những năm qua tốc độ tăng trưởng tín dụng rất cao so với mặt bằng chung trong tồn

hệ thống BIDV. Q trình tăng trưởng nóng về quy mơ tín dụng chắc chắn có rất

nhiều tiềm ẩn rủi ro sau này. Để hoàn thành kế hoạch khơng những chi nhánh, phòng



H



TẾ



H

U







giao dịch mà cả các CB QLKH đều làm mọi cách để hồn thành.



KI

N



Hình 2.6: Các lỗi khơng tn thủ trong nghiệp vụ tín dụng phân theo các





C



khâu trong quy trình cho vay



H



(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình các năm)



ẠI



2.4 Nhận xét chung về quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng



Đ



Bình giai đoạn 2015 – 2017.



N



G



2.4.1 Điểm mạnh.







Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Quảng



TR



Ư



Bình đã chú trọng cấp tín dụng đến nhiều thành phần kinh tế, các ngành sản xuất

kinh doanh trên địa bàn. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu luôn ở giới hạn cho phép.

Điều này, chứng tỏ chất lượng tín dụng ngày càng tăng.

Ban lãnh đạo Chi nhánh đều ý thức được tầm quan trọng của hoạt động

tín dụng đối với sự sống còn của ngân hàng và sự cần thiết phải quản trị RRTD,

do đó bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh đã được xây dựng khá

hoàn thiện.

Chi nhánh đã xây dựng được quy trình nhận diện rủi ro tín dụng để áp dụng

trên tồn hệ thống các phòng giao dịch. Q trình nhận diện rủi ro tín dụng được

thơng qua các nhóm dấu hiệu cụ thể cả từ phía ngân hàng và khách hàng.



75



Cơng tác đo lường rủi ro tín dụng đang được Chi nhánh sử dụng bằng xếp

hạng tín nhiệm khách hàng dựa trên cả chỉ tiêu định tính và định lượng theo mơ

hình nước ngồi.

Cơng tác giám sát rủi ro tín dụng được thực hiện nghiêm túc cả trước, trong

và sau khi cho vay. Quy trình tín dụng của Chi nhánh được thực hiện chặt chẽ theo

hướng phân định rõ 3 khâu, hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.

Danh mục theo dõi được thành lập đầy đủ, chi tiết. Các giới hạn về RRTD được

ngân hàng xây dựng và được thực hiện nghiêm túc.

Chi nhánh đã thực hiện việc phân loại nợ và trích lập, sử dụng dự phòng rủi



H

U







ro tín dụng đúng theo quy định nhà nước. Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

được thực hiện theo đúng quy trình và quy định của Hội sở. Ngồi ra, Chi nhánh



TẾ



cũng có nhiều cố gắng trong cơng tác thu hồi nợ ngoại bảng. Ngồi việc xử lý bằng



KI

N



H



dự phòng, Chi nhánh còn áp dụng nhiều biện pháp khác trong xử lý rủi ro.

2.4.2 Hạn chế.





C



Bên cạnh kết quả đạt được trong những năm qua, Chi nhánh còn những hạn



H



chế, khó khăn, vướng mắc trong q trình hoạt động kinh doanh nhất là tồn tại về



ẠI



quán trị rủi ro tín dụng cần có biện pháp khắc phục, đó là:



G



Đ



Chi nhánh vẫn còn đang tồn tại một số khoản nợ xấu, nợ dưới tiêu chuẩn. Tỷ



N



lệ nợ xấu mặc dù thấp nhưng lại có xu hướng biến động qua các năm tiềm ẩn rủi ro



Ư







tín dụng. Mặc dù tỷ trọng dư nợ có tài sản bảo đảm tại Chi nhánh ở mức khá cao



TR



nhưng chất lượng tài sản bảo đảm chưa cao, nhiều tài sản khơng đủ điều kiện hạch

tốn giá trị hoặc tính thanh khoản thấp.

Cơng tác nhận diện rủi ro tín dụng của Chi nhánh vẫn còn đơn giản, chưa

được thực hiện thường xuyên, thường là theo tháng, quý nhằm phục vụ công tác

phân loại nợ là chủ yếu. Các dấu hiệu cảnh báo sớm chưa đầy đủ nên rủi ro tín dụng

phát sinh cũng là lúc mới phát hiện các dấu hiệu rủi ro. Bên cạnh đó, cán bộ tín

dụng còn chưa tích cực thu thập thơng tin về khách hàng từ các đối tác, các cơ quan

chức năng, từ các ngân hàng mà khách hàng có quan hệ tiền gửi, tín dụng,… Trên

đề xuất của các cán bộ tín dụng có thể thấy rõ sự nghèo nàn và tính sơ sài, nhàm



76



chán của các thơng tin cung cấp. Phân tích ngành là nhiệm vụ rất quan trọng nhưng

cũng khá khó khăn đối với cán bộ tín dụng.

Kiểm sốt tín dụng trước và trong khi cho vay còn chưa được thực hiện đầy

đủ và nghiêm túc, còn một số tồn tại là bộ tín dụng chưa theo dõi sát sao trong quá

trình giải ngân, chứng từ giải ngân còn thiếu.

Các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng còn hạn chế. Trên thực tế, gia hạn nợ và

thay đổi kỳ hạn nợ của Chi nhánh chỉ xử lý được một phần nhỏ các khoản nợ xấu

còn lại chủ yếu là xử lý bằng hình thức dự phòng rủi ro tín dụng.

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế.



H

U







Nguyên nhân từ phía Chi nhánh



Bộ phận tín dụng thường phải chịu áp lực về phát triển, mở rộng khách hàng



TẾ



nên họ có thể phân tích khách hàng theo hướng tốt hơn so với thực tế để được phê



KI

N



H



duyệt cho vay, đảm bảo chỉ tiêu về dư nợ. Cán bộ tín dụng tiếp xúc trực tiếp khách

hàng nên đơi khi có thể nảy sinh sự thơng đồng giữa cán bộ tín dụng và khách hàng





C



dẫn đến khai tăng nhu cầu vốn để vay hộ, vay ké hoặc khách hàng mua chuộc cán



H



bộ tín dụng để vay được tiền ngân hàng. Cán bộ tín dụng phải đảm bảo tất cả các giai



ẠI



đoạn từ hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ và tiến hành thẩm định tất



G



Đ



cả nội dụng liên quan đến khách hàng như pháp lý, uy tín, tài chính, tài sản đảm



N



bảo…Với khối lượng cơng việc lớn như vậy lại chịu áp lực về thời gian trả lời khách



Ư







hàng đúng quy định, dẫn đến việc cán bộ tín dụng khó có đủ thời gian để thu thập



TR



thơng tin đầy đủ, tình trạng phân tích sơ sài, khơng đánh giá đúng thực trạng của

khách hàng.



Chức năng nghiên cứu, thu thập, xây dựng thông tin dự báo, định hướng,

thông tin ngành chưa được hoàn thiện do cán bộ ngân hàng còn hạn chế về kinh

nghiệm nghiên cứu, dự báo thơng tin. Thêm nữa, chưa được ngân hàng đầu tư đúng

mức về thời gian, phương tiện, đào tạo… Khả năng phân tích ngành nghề yếu kém,

bên cạnh đó lại chưa có các bộ chỉ tiêu chuẩn của từng ngành. Do đó, không đưa ra

được các cảnh báo và định hướng cho hoạt động tín dụng, nhằm hạn chế đầu tư vào

những ngành, thành phần kinh tế làm ăn kém hiệu quả. Điều này còn ảnh hưởng đến



77



kết quả xếp hạng khách hàng do cán bộ tín dụng thường cho điểm khơng chính xác

các chỉ tiêu đánh giá ngành nghề theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

Hệ thống giám sát sự tuân thủ chưa tốt và chưa có chế tài xử phạt: Hầu như

hệ thống giám sát chưa chủ động phát hiện các sai sót trong tn thủ quy trình

nghiệp vụ mà chỉ giải quyết sau khi đã phát sinh những vụ việc hay xảy ra tổn thất

cho ngân hàng. Nguyên nhân chính là do hệ thống kiểm tra nội bộ trực thuộc chi

nhánh nên không phát huy hiệu quả hoạt động. Mặt khác, ngân hàng chưa có chế tài

quy định về trách nhiệm của cán bộ tín dụng và thẩm định đối với kết quả, chất

lượng tín dụng. Các sai phạm chưa bị xử lý nghiêm, dẫn đến trách nhiệm của cán bộ







trong công việc không cao.



H

U



Thiếu giám sát và quản lý sau cho vay: Đây cũng là đặc điểm chung của các



TẾ



NHTM trong nước, thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm



H



định trước cho vay mà lơi lỏng q trình kiểm tra, kiểm sốt đồng vốn sau khi cho



KI

N



vay. Khi NH cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động





C



để đảm bảo được hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng

nhất của cán bộ tín dụng và của NH nói chung để nhằm đảm bảo KH tuân thủ



ẠI



H



những điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng, tìm ra những cơ hội kinh doanh



Đ



mới và mở rộng co hội kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua Chi nhánh chưa



N



G



thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà







cho khách hàng của các bộ tín dụng, một phần do hệ thống thơng tin quản lý phục



Ư



vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy



TR



đủ thông tin yêu cầu.

Đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng còn chưa đồng đều về trình độ, chưa

kịp thời cập nhật thông tin về những thay đổi trong nền kinh tế thị trường, còn thiếu

kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường

với nhiều đặc điểm và biến động lớn lao, không ngừng. Nhiều vấn đề mới về lý luận

của nền kinh tế thị trường như: kỹ thuật, chiến lược marketing ngân hàng, các vấn

đề kinh tế vĩ mơ; khả năng phân tích dự đốn thị trường tương lai của cán bộ còn

yếu và thiếu. Hơn nữa, việc ngân hàng chưa thể mạnh dạn phát triển các sản phẩm

mới do cán bộ nhân viên chưa đủ trình độ để phát triển các sản phẩm đó, quảng bá



78



nó tới doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Sự tha hóa về đạo đức của một bộ phận nhân viên ngân hàng hiện nay, nhiều

khoản vay không đủ điều kiện cho vay nhưng vì khách hàng có những hành vi đút

lót để cán bộ tín đồng ý cho vay, kết quả dẫn đến tại Chi nhánh có những khoản tín

dụng khơng đảm bảo chất lượng tín dụng.

Ngun nhân từ môi trường vĩ mô.

+ Sự biến động của thị trường, thay đổi lãi suất, tỷ giá, ảnh hưởng của các

cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực, những khó khăn của các doanh

nghiệp trong kinh doanh khi mất thị trường tiêu thụ sản phẩm, biến động giá cả thị







trường, do sắp xếp lại doanh nghiệp, sát nhập, giải thể, phá sản khơng còn khả năng



H

U



trả nợ hoặc không thể thu hồi nợ.



TẾ



+ Môi trường kinh doanh bất ổn do ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên (thiên



H



tai, dịch bệnh…) hay sự biến động quá nhanh và khơng dự đốn được của thị



KI

N



trường thế giới (khủng hoảng kinh tế, lạm phát, giá cả các mặt hàng thay đổi đột





C



biến) gây tổn thất cho khách hàng vay vốn.



+ Mặc dù hệ thống thơng tin tín dụng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam



ẠI



H



(CIC) hiện nay đang cung cấp rất tốt cho các Ngân hàng về tình hình nợ của khách



Đ



hàng tại tất cả các Tổ chức Tín dụng, tuy nhiên, cơ chế giám sát và điều tiết của



G



Ngân hàng Nhà nước còn chưa thật sự có hiệu quả, các đợt thanh tra, kiểm tra hoạt







N



động của Ngân hàng nhà nước còn chưa thật sự sâu sát, chất lượng chưa cao nên



Ư



thông tin từ CIC phụ thuộc vào thực tệ đánh giá của từng Tổ chức Tín dụng, nhiều



TR



khi còn mang tính chất chủ quan, che dấu. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoạt

động dưới sự giám sát của Chính phủ và chịu sự chỉ đạo của thủ tướng chính phủ

nên nhiều chính sách đưa ra nhằm phục vụ các mục tiêu kinh tế khác mà chưa đảm

bảo ổn định thị trường tiền tệ..

Nguyên nhân từ phía khách hàng.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, một thực trạng chung hiện nay ở Bắc

Quảng Bình khách hàng DN nhở và vừa là chủ yếu. Rất doanh nghiệp không tuân

thủ nghiêm chế độ báo cáo tài chính hoặc bản thân họ chưa nhận thấy tầm quan

trọng và ý nghĩa của việc lập báo cáo tài chính một cách bài bản. Do vậy hầu hết



79



các báo cáo tài chính gửi ngân hàng đều có chất lượng kém, khơng phản ánh đúng

thức trạng tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này gây khó

khăn cho ngân hàng trong việc phân tích, đánh giá thực trạng khách hàng và mất

thời gian để tìm hiểu và xác định lại các nội dung trong báo cáo tài chính của doanh

nghiệp. Thêm nữa, hiện nay rất ít doanh nghiệp thực hiện kiểm tốn báo cáo tài

chính. Thơng thường chỉ các doanh nghiệp nhà nước bị bắt buộc kiểm tốn thì mới

th kiểm tốn tài chính độc lập, còn lại phần lớn doanh nghiệp, đặc biệt là doanh

nghiệp vừa và nhỏ khơng thực hiện kiểm tốn báo cáo tài chính. Do vậy, ngân hàng

khó phát hiện các sai sót trong việc chấp hành chế độ kế tốn của những doanh







nghiệp này, dẫn đến thơng tin sử dụng phân tích khách hàng khơng chính xác.



H

U



Đối với khách hàng cá nhân, tâm lý người Việt Nam là không muốn công



TẾ



khai thông tin về cá nhân, do vậy việc thu thập thơng tin cá nhân cũng rất khó khăn



H



cho ngân hàng. Ngồi ra tình trạng khách hàng khơng trung thực, cố tình gian lận





C



khó khăn trong q trình thẩm định.



KI

N



thông tin và hồ sơ vay vốn giả để lừa tiền từ phía ngân hàng, khiến cho Chi nhánh

Nhiều KH có hiệu quả sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, giá thành sản xuất



H



cao, doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay NH nên gặp rủi ro cao và kết



Đ



ẠI



quả là gây thiệt hại lớn cho vốn TD. Vấn đề ở chỗ sự việc kéo dài trong nhiều năm,



G



các Doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả do nhiều nguyên nhân, thua lỗ kéo dài



N



dẫn đến việc khơng thể hồn trả được các khoản công nợ, nhất là các khoản nợ vay



Ư







NH. Đây là loại nợ tồn đọng khó xử lý nhất và bản chất là đã mất vốn, không còn



TR



tài sản tương ứng với các khoản nợ này.



TĨM TẮT CHƯƠNG 2



Dựa vào hệ thống chỉ tiêu đã đề cập trong chương 1 và nguồn số liệu thực tế

được thu thập từ ngân hàng và khảo sát trực tiếp CBQLKH, luận văn đã đánh giá

được thực trạng cơng tác tín dụng và cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi

nhánh Bắc Quảng Bình trong thời gian qua. Từ đó, rút ra được những kết quả đạt

được, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín

dụng tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình. Đây là căn cứ thực tiễn cho việc đề xuất

các giải pháp ở chương 3.



80



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HỒN THI ỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

3.1. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình

3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của TMCP Đầu tư và Phát



H

U







triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình



- Mục tiêu chung của BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình.



TẾ



+ Giữ vững vị trí chủ lực trên thị trường tiền tệ, tín dụng nơng thơn, cung



H



ứng sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu vốn vay có hiệu quả phục



KI

N



vụ sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp





C



nông thơn.



H



+ Hoạt động kinh doanh tăng trưởng an tồn- hiệu quả- bền vững, nâng cao



ẠI



chất lượng, hiệu quả kinh doanh, giảm nợ xấu, lành mạnh hóa sẵn sàng cho cơng



Đ



việc cổ phần hóa.



N



G



+ Lấy lợi nhận khốn tài chính làm trọng tâm, ổn định đời sống cán bộ viên







chức, đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động theo quy định của NHNN.



TR



Ư



+ Đổi mới quản trị điều hành, xây dựng đội ngũ cán bộ đảm bảo cả về số

lượng và chất lượng, đủ sức đáp ứng yêu cầu cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực tài

chính ngân hàng.

+ Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin, lấy công nghệ thơng tin làm cơ sở

để phát triển mơ hình ngân hàng hiện đại;

- Các chỉ tiêu cơ bản của BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2019 -2022

+ Tốc độ tăng trưởng vốn huy động 15- 17%.

+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng từ 18-20%.

+ Tỷ lệ nợ xấu dưới 2%.

+ Trích lập dự phòng theo quy định của NHNN



81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×