Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị tính: %

Đơn vị tính: %

Tải bản đầy đủ - 0trang

chiếm 29%; đặc biệt nhóm khách hàng khơng được cấp tín dụng mới (nhóm C,D)

chỉ chiếm 4%. Ngun nhân là do năm 2016, 2017 nền kinh tế có sự khởi sắc hơn,

các doanh nghiệp dần tháo gỡ được khó khăn, chính vì vậy tỷ trọng khách hàng

nhóm A,AA tăng lên, và tỷ trọng các nhóm khách hàng có nguy cơ rủi ro cao giảm

xuống, chất lượng tín dụng khách hàng có phần được cải thiện.

Qua bảng xếp hạng cho thấy kết quả xếp hạng tín dụng tại Chi nhánh phù

hợp với thực trạng tình hình kinh tế và thực trạng các doanh nghiệp. Các doanh

nghiệp thuộc nhóm A, AA tại Chi nhánh bao gồm các công ty lớn. Do vậy, đánh giá

về tiêu chí “Kết quả xếp hạng phản ánh đúng tình trạng rủi ro” đạt mức điểm khá.



H

U







Ngồi ra, theo quy định, Chi nhánh tiến hành xếp hạng khách hàng tối thiểu

1 năm 1 lần. Vi vậy, đánh giá về “Việc thực hiện xếp hạng được thực hiện kịp thời,



TẾ



thường xuyên” nhận được mức đánh giá khá tốt với 3,5 điểm.



KI

N



H



Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về đo lường rủi ro tín dụng của

Chi nhánh





C



Đvt: %

TB



1



2



3



4



5



2



2



68,52



27,78



0,00



3,2



0



0



64,81



22,22



12,96



3,5



0



0



74,07



18,52



7,41



3,3



4



7



83,33



3,70



1,85



2,9



N



G



Đ



1. Hệ thống chấm điểm xếp hạng

khách hàng khoa học



Tỷ lệ phiếu theo các mức điểm



H

ẠI



Nội dung khảo sát







2. Việc thực hiện xếp hạng được



TR



Ư



thực hiện kịp thời, thường xuyên

3. Kết quả xếp hạng phản ánh đúng

tình trạng rủi ro

4. Hệ thống xếp hạng khách hàng

đảm bảo theo thông lệ quốc tế



Nguồn: Tác giả thu thập và tổng hợp

Có thể nhận thấy, hệ thống đó lường RRTD của BIDV được phát triển theo

hướng đo lường RRTD riêng biệt và mô phỏng theo mơ hình điểm số tín dụng của

các tổ chức chuyên xếp hạng quốc tế như Moody's, Standard & Poor. Do đó, kết

quả đánh giá của cán bộ ngân hàng về hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng của



54



Chi nhánh ở mức khá với 3,2 điểm.

Tuy nhiên kết cấu của hệ thống này vẫn còn nhiều bất cập, kết quả chấm

điểm phân loại nợ từ hệ thống so với cách phân loại nhóm nợ theo qui định của

Ngân hàng Nhà nước vẫn còn có nhiều khác biệt, cần hồn thiện chỉnh sữa để phù

hợp hơn. Trong hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ có 30% các chỉ tiêu mang tính

định tính nên kết quả xếp hạng khơng phải lúc nào cũng chuẩn xác.

Như vậy, công tác xếp hạng tín dụng tại Chi nhánh đã được thực hiện khá

tốt, nhưng tại BIDV nói chung cũng như Chi nhánh nói riêng, cơng tác này còn

chưa thực sự theo đúng chuẩn mực quốc tế. Do vậy, đánh giá về tiêu chí “Hệ thống



H

U







xếp hạng khách hàng đảm bảo theo thông lệ quốc tế” chưa thực sự tốt, chỉ đạt mức

điểm trung bình là 2,9 điểm.



TẾ



2.2.1.3 Giám sát rủi ro tín dụng.



KI

N



H



Giám sát RRTD được thể hiện qua việc thực thi chính sách khách hàng của

BIDV mà Chi nhánh đang áp dụng và trong cơng tác kiểm tra, giám sát .





C



Chính sách khách hàng: Mục tiêu chính sách nhằm chọn lọc khách hàng vay



H



vốn, chủ động né tránh rủi ro tín dụng bằng chính sách cấp tín dụng riêng cho từng



ẠI



nhóm khách hàng. Căn cứ vào kết quả đo lường rủi ro cho từng khách hàng từ hệ



G



Đ



thống định hạng tín dụng nội bộ, khách hàng sẽ được Chi nhánh xếp thành 10 mức



N



xếp hạng và phân thành 7 nhóm khách hàng để áp dụng chính sách cụ thể theo



Ư







nhóm. Các khách hàng với các mức xếp hạng khác nhau sẽ được áp dụng chính



TR



sách cho vay và mức tài sản đảm bảo khác nhau như trên đã phân tích.

Chi nhánh cũng tuân thủ chặt chẽ các quy định của BIDV trong

QĐ1722/QĐ- HĐQT của BIDV ngày 2 tháng 10 năm 2014 về Quy chế cho vay đối

với khách hàng. Trong quy định này, BIDV quy định rõ nguyên tắc vay vốn và điều

kiện cấp tín dụng đối với khách hàng, đối tượng cho vay, mức cho vay, giới hạn cấp

tín dụng, các trường hợp khơng được cấp tín dụng và hạn chế cấp tín dụng,….

Theo kết quả đánh giá của cán bộ ngân hàng, thời gian qua, chính sách khách

hàng của Chi nhánh đã được xây dựng đầy đủ và được thực hiện nghiêm túc, số

điểm đánh giá trung bình là 3,7 điểm (bảng 2.6).



55



Bảng 2.7: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về giám sát rủi ro tín dụng của

Chi nhánh

ĐVT: %

Tỷ lệ phiếu theo các mức điểm



Nội dung khảo sát



TB

1



2



3



4



5



0



2



24,07



74,07



0,00



3,7



1,85



37,04



46,30



14,81



0,00



2,7



0,00



33,33



18,52



1,85



2,9



1. Chính sách khách hàng đầy đủ

và được thực hiện nghiêm túc

CBTD trong cấp phát tín dụng được



H

U



thực hiện nghiêm túc và đầy đủ

phát huy hiệu quả trong phòng ngừa



KI

N



H



TẾ



3. Cơng tác giám sát khách hàng đã

và giảm thiểu rủi ro tín dụng







2. Cơng tác kiểm tra, giám sát của



46,30



Nguồn: Tác giả thu thập và tổng hợp





C



Quản lý, giám sát: Công tác này được thực hiện bởi nhiều bộ phận khác



H



nhau nhằm đảm bảo q trình quản lý tín dụng được chặt chẽ.



Đ



ẠI



- Đối với Bộ phận QLKH có trách nhiệm quản lý, theo dõi, giám sát khoản



G



cấp tín dụng cho đến khi thanh lý hợp đồng/tất tốn khoản tín dụng theo quy định:







N



Kiểm tra, rà soát sau dựa trên hồ sơ tín dụng, sổ sách chứng từ kế tốn của



Ư



khách hàng, kiểm tra thực địa. Nội dung kiểm tra, rà soát sau, thời gian tiến hành



TR



kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn. Kết thúc mỗi lần kiểm tra, Cán bộ QLKH phải

lập Biên bản kiểm tra. Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục

đích/khách hàng khơng thực hiện đúng cam kết/dự án đầu tư, phương án sản xuất

kinh doanh của khách hàng không hiệu quả như dự tính, biến động bất lợi về tài sản

bảo đảm…, Cán bộ QLKH lập Báo cáo kiểm tra và báo cáo PGĐ QLKH/Giám đốc

Chi nhánh (đối với khách hàng tại Chi nhánh) hoặc PTGĐ QLKH (đối với khách

hàng tại Trụ sở chính).

Bộ phận QLKH phải thường xuyên liên lạc, nắm bắt các vấn đề sản xuất

kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng. Định kỳ không quá 6 tháng/lần kể từ



56



thời điểm đánh giá liền trước Đề xuất cấp tín dụng, đánh giá định kỳ thực hiện lập

Báo cáo đánh giá biến động về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính,

tài sản của khách hàng để kịp thời nhận diện các rủi ro tiềm ẩn, chuyển bộ phận

QTTD để lưu hồ sơ tín dụng. Ngay khi phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu, phát hiện dấu

hiệu tiềm ẩn rủi ro, Bộ phận QLKH phải báo cáo ngay bằng văn bản về tình trạng

của khách hàng và đề xuất biện pháp xử lý trình cấp có thẩm quyền.

Đồng thời Bộ phận này phải lập bảng theo dõi nợ vay (áp dụng với nợ ngắn

hạn từ thời điểm gia hạn nợ/quá hạn, khoản nợ trung, dài hạn), theo dõi tiến độ thực

hiện dự án đối với cho vay đầu tư dự án (có thể theo dõi trên sổ hoặc trên file máy



H

U







tính) để theo dõi, giám sát chặt chẽ tình trạng khoản tín dụng. Thực hiện xếp hạng

tín dụng nội bộ, phân loại nợ theo quy định của BIDV. Thực hiện kiểm tra, đánh giá



TẾ



lại giá trị tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm trong cấp tín dụng của



KI

N



H



BIDV. Rà sốt, đối chiếu thơng tin khoản tín dụng trên chương trình SIBS, TF với hồ

sơ thực tế, yêu cầu Bộ phận QTTD chỉnh sửa theo hồ sơ nếu có sai sót. Định kỳ 06





C



tháng/lần, phối hợp Bộ phận QLRR thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản bảo lãnh



H



đã phát hành với thông tin khoản bảo lãnh trên TF và Sổ văn thư lấy số bảo lãnh tại



Đ



ẠI



Bộ phận Văn thư.



G



- Bộ phận QLRR có trách nhiệm phối hợp với Bộ phận QLKH, QTTD



N



trong việc phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý, thu hồi nợ



Ư







trong trường hợp khoản tín dụng/khách hàng có dấu hiệu bất thường hoặc khoản



TR



vay của khách hàng chuyển sang trạng thái nợ xấu, nợ quá hạn. Giám sát việc thực

hiện phân loại nợ và trích lập DPRR theo quy định. Phòng QLRR có trách nhiệm

giám sát việc thực hiện các biện pháp xử lý nợ đã được cấp có thẩm quyền phê

duyệt, quản lý danh mục các khoản nợ xấu, nợ chuyển ngoại bảng, các khoản đã

được bán nợ, khoanh nợ... tại Chi nhánh. Định kỳ 06 tháng/lần, đầu mối phối hợp

với Bộ phận QLKH thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản bảo lãnh đã phát hành

với thông tin khoản bảo lãnh trên TF và Sổ văn thư lấy số bảo lãnh tại Bộ phận

Văn thư. Nếu phát hiện thấy sự sai lệch, phải báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền

để xử lý kịp thời.



57



- Bộ phận QTTD có trách nhiệm định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, lập thông

báo danh sách các khoản nợ đến hạn, danh sách các khoản vay điều chỉnh lãi suất,

danh sách bảo lãnh đến hạn, phí đến hạn thanh tốn, ngày hết hạn của chứng thư

bảo hiểm tài sản và các hồ sơ khác… phát sinh từ ngày 10 tháng này đến hết ngày

10 tháng kế tiếp, gửi Bộ phận QLKH. Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến trạng

thái các khoản nợ vay/Bảo lãnh của các khách hàng, qua đó cảnh báo các dấu hiệu

rủi ro cho Bộ phận QLKH. Lập thông báo yêu cầu Bộ phận QLKH thực hiện kiểm

tra, rà soát khoản vay theo đúng quy định. Sau 7 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn

kiểm tra theo quy định, nếu Bộ phận QLKH chưa gửi Biên bản kiểm tra, Báo cáo



H

U







kiểm tra, Bộ phận QTTD phải báo cáo bằng văn bản lên cấp có thẩm quyền để xin ý

kiến chỉ đạo thực hiện. Phối hợp các bộ phận trong công tác phân loại nợ, trích lập



TẾ



DPRR theo quy định. Thực hiện chức năng thơng tin, báo cáo thống kê.



KI

N



H



Mặc dù có sự quy định rõ ràng từ phía Hội sở về công tác giám sát sau cho

vay nhưng trên thực tế, khi triển khai các cán bộ của Chi nhánh chưa thực hiện





C



nghiêm túc và sát sao, vẫn còn trường hợp tin tưởng khách hàng, thiếu vắng kiểm



H



tra hoặc kiểm tra lấy lệ. Trong khi áp lực chủ yếu của Chi nhánh đối với nhân viên



ẠI



thường là mức tăng dư nợ mà chưa chú trọng giao chỉ tiêu về chất lượng tín dụng.



G



Đ



Chính vì vậy, đánh giá của cán bộ ngân hàng về cơng tác này chỉ ở mức trên trung



N



bình một chút với 2,7 điểm (bảng 2.6). Và do đó, phát huy hiệu quả của cơng tác



Ư







giám sát trong phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng cũng còn hạn chế, mức



TR



điểm trung bình cũng chỉ đạt 2,9 điểm.

Trong khi đó, đánh giá qua khảo sát nhanh 50 khách hàng vay vốn cũng cho

thấy rằng tần suất và chất lượng công tác kiểm tra, giám sát khách hàng sử dụng

vốn vay còn chưa thực sự tốt.

Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của CB QLKH

nói riêng và của ngân hàng nói chung. Tuy nhiên trong thời gian qua nhân viên tín

dụng bị cuốn vào việc ưu tiên giải quyết các hồ sơ mới đế có doanh số. Hệ thống

cảnh báo sớm các khoản nợ có v ấn đề chưa được chú trọng quan tâm. Thực trạng

tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình cơng tác kiểm tra sau khi cho vay đang còn



58



mang tính hình thức, thực hiện kiểm tra sơ sài không chặt chẻ. Do đó, đã xảy ra các

tình trạng khách hàng s ử dụng vốn sai mục đích dẫn đến khả năng không trả được

nợ hoặc ngân hàng không biết được khách hàng đã ngừng hoạt động kinh doanh hay

đang gặp khó khăn về tài chính, nên vẫn tiếp tục giải ngân trong hạn mức tín dụng

đã cấp cho khách hàng. Việc cảnh bảo nợ có vấn đề chưa giao nhiệm vụ cho một bộ

phận nào cả, việc cảnh báo hầu như do CB QLKH tự giám sát hàng ngày.

Bảng 2.8: Đánh giá của khách hàng về công tác giám sát rủi ro tín dụng của

Chi nhánh

Đvt: %

1



2



được thực hiện thường xun



KI

N



Cơng tác kiểm tra, giám sát khách hàng

được thực hiện kỹ càng



0





C



4



5



TB



24



58



18



0



2,9



30



64



6



0



2,8



H



0



TẾ



Cơng tác kiểm tra, giám sát khách hàng



3



H

U



Tiêu chí







Tỷ lệ phiếu theo các mức điểm



Nguồn: Tác giả thu thập và tổng hợp



ẠI



H



2.2.1.4 Các biện pháp để ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng.



Đ



(i) Quản lý nợ quá hạn.



G



Hiện nay, công tác quản lý nợ quá hạn của Chi nhánh được thực hiện khá bài







N



bản, nghiêm túc, có hướng dẫn đầy đủ. Do đó, đánh giá của cán bộ ngân hàng đạt



TR



Ư



được ở mức khá với 3,5 điểm. Bộ phận QLKH thực hiện: Ngay khi phát sinh nợ quá

hạn, nợ xấu hoặc khi phát hiện dấu hiệu rủi ro, Bộ phận QLKH thực hiện rà sốt phân

tích ngun nhân, đề xuất biện pháp xử lý nợ trình cấp thẩm quyền. Triển khai thực

hiện các biện pháp xử lý nợ theo phê duyệt của cấp thẩm quyền. Riêng đối với nợ quá

hạn, song song với việc thực hiện theo quy định trên, Bộ phận QLKH thực hiện:

- Thông báo bằng văn bản cho khách hàng ngay khi phát sinh nợ quá hạn.

- Phối hợp với Bộ phận QTTD và GDKH để thu nợ quá hạn.

- Lập uỷ nhiệm nhờ thu qua các tổ chức tín dụng mà khách hàng mở tài

khoản (nếu có).

- Yêu cầu người bảo lãnh trả thay (nếu có).



59



Bộ phận QLRR phối hợp với Bộ phận QLKH trong việc phân tích nguyên

nhân và đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn, nợ xấu. Giám sát Bộ phận

QLKH trong quá trình thực hiện các biện pháp xử lý nợ đã được cấp có thẩm

quyền phê duyệt.

Bộ phận QTTD phải thường xuyên thông báo về trạng thái nợ quá hạn, nợ

xấu của khách hàng cho Bộ phận QLKH. Phối hợp với Bộ phận QLKH kiểm tra,

đối chiếu số nợ gốc, lãi, phí, lãi phạt quá hạn và chuyển 01 bản gốc Giấy đề nghị

thu nợ quá hạn cho Bộ phận GDKH thực hiện thu nợ.

Bảng 2.9: Đánh giá của cán bộ về biện pháp để ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín



H

U







dụng của BIDV Bắc Quảng Bình



ĐVT: %



Câu hỏi



3



4



5



3,70



48,15



46,30



1,85



0,00 46,30



37,04



12,96



3,70





C



1. Quản lý nợ quá hạn được thực hiện

nghiêm túc, đẩy đủ theo quy địnhh của

Hội sở

2. Các biện pháp xử lý nợ quá hạn đa

dạng và hiệu quả, góp phần quan trọng

trong giảm thiểu rủi ro tín dụng.



2



TB



KI

N



1



H



TẾ



Tỷ lệ phiếu theo các mức điểm



3,5



2,7



Nguồn: Tác giả thu thập và tổng hợp



G



Đ



ẠI



H



0,00







N



(ii) Các biện pháp xử lý nợ xấu:



Ư



- Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng



TR



Trên cơ sở kết quả phân loại nợ hàng quý và hàng năm, Chi nhánh tính tốn

và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Chi nhánh đã thực hiện việc phân loại tài sản

“Có”, trích lập dự phòng rủi ro trong từng quý và giám sát hoạt động thu hồi nợ.

Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý rủi ro hiện nay được thực

hiện theo Quy chế sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng do BIDV ban hành

vào ngày 30/12/2015.

Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng rủi ro chung được trích cho tồn bộ

dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 và dự phòng rủi ro cụ thể được trình cho tồn bộ

dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5. Nguồn trích dự phòng rủi ro của Chi nhánh năm



60



2016 tăng mạnh lên đến 17% so với năm 2015. Năm 2017 nguồn trích dự

phòng này tăng 9% so với năm 2016.



H

U







ĐVT: Tỷ đồng



TẾ



Hình 2.5: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Chi nhánh

giai đoạn 2015 - 2017



KI

N



H



(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình các năm)



Nguyên tắc sử dụng dự phòng rủi ro như sau:





C



Sử dụng dự phòng cụ thể đã trích của từng khoản nợ để xử lý rủi ro tín dụng



H



đối với chính khoản nợ đó.



ẠI



Phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ: Trường hợp dự phòng cụ thể khơng



G



Đ



đủ để xử lý khoản nơi, đơn vị đầu mối tiếp nhận TSBĐ phải khẩn trương tiến hành



Ư







luật để thu hồi nợ.



N



việc phát mại TSBĐ (nếu có) theo thỏa thuận với khách hàng và quy định của pháp



TR



Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ phát mại TSBĐ

khơng đủ để bù đắp rủi ro thì dùng dự phòng chung để xử lý.

Chi nhánh cũng xác định rõ việc xử lý nợ bằng dự phòng khơng phải xóa nợ

nên khơng được phép thơng báo cho khách hàng dưới mọi hình thức. Các khoản nợ

được xử lý tiếp tục đưa ra tài khoản ngoại bảng để theo dõi và thu hồi, tính lãi như

bình thường. Hội đồng xử lý rủi ro tín dụng quyết định việc sử dụng quỹ dự phòng.

Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo quy định của

pháp luật hay cá nhân bị chết, mất tích sẽ được xem xét xử lý bằng dự phòng. Hoặc

các khoản nợ nhóm 5 được quy định theo chính sách phân loại tài sản có, mức trích



61



lập, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động của BIDV. Tuy nhiên,

các khoản nợ nhóm 5 này phải có tài liêu chứng minh các biện pháp mà Chi nhánh

đã áp dụng để đôn đốc thu hồi nợ.

Định kỳ cuối quý hoặc theo thông báo của Trụ sở chính, phòng khách hàng

rà sốt, đánh giá các khoản nợ xấu tại đơn vị thuộc đối tượng có thể xử lý bằng dự

phòng báo cáo Phó Giám đốc phục trách quản lý khách hàng. Sau khi có ý kiến,

phòng khách hàng gửi báo cáo cho Phòng quản lý rủi ro để lập tờ trình, trình Giám

đóc chi nhánh phê duyệt trình Hội đồng xử lý rủi ro tín dụng. phòng QLRR đầu mối,

phối hợp với Phòng Quản trị Tín dụng, Phòng khách hàng hồn thiện hồ sơ đề xuất



H

U







xử lý RRTD theo quy định. Trung tâm xử lý nợ đầu mối sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ

đề xuất sử dụng DPRR để xử lý RRTD trong thời gian 7 ngày, lập báo cáo trình Hội



TẾ



đồng xử lý RRTD.



KI

N



H



Các khoản nợ đã được xử lý vẫn được trung tâm xử lý nợ theo dõi chung.

Chi nhánh cũng tiếp tục quản lý, thu hồi các khoản nợ đã được xử lý sử dụng dự





C



phòng bằng các phân cơng bộ phạn trực tiếp theo dõi và đôn đốc thu hồi. Định kỳ,



H



Chi nhánh vẫn phải bảo cáo kết quả xử lý và thu hồi nợ ngoại bảng.



ẠI



- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ.



G



Đ



Biện pháp này được thực hiện trên cơ sở đánh giá khả năng trả nợ của khách



N



hàng vay vốn. Khách hàng khơng có khả năng trả nợ đúng hạn (gốc hoặc lãi) trong



Ư







phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận dược đánh giá là có khả năng trả nợ trong



TR



các kỳ hạn tiếp theo hoặc trong một khoảng thời gian nhất định sẽ được xem xét gia

hạn nợ. Chi nhánh xem xét khả năng trả nợ của khách hàng sau đó tiến hành thương

lượng với khách hàng về giải pháp thực thi cũng như yêu cầu cam kết của khách

hàng trong hợp đồng tín dụng.

Miễn, giảm lãi vay: Khi khách hàng bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn

về tài chính sẽ được Chi nhánh xem xét miễn, giảm lãi vay.

Tuy nhiên, các biện pháp xử lý nợ quá hạn của Chi nhánh còn chưa đa dạng

và hiệu quả. Kết quả khảo sát cán bộ ngân hàng về phương diện này chỉ ở mức 2,7

điểm. Hầu hết các khỏa nợ quá hạn được xử lý thụ động bằng quỹ dự phòng rủi ro



62



tín dụng, một số ít là cơ cấu lại thời hạn trả nợ và miễn giảm lãi vay, biện pháp bán

nợ, khởi kiện chưa được áp dụng.

Bảng 2.10: Kết quả xử lý nợ có vấn đề của BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình

thời kỳ 2015-2017

Phương thức xử lý



1



Miễn giảm lãi



2



Dư nợ được cơ cấu



Năm 2016



Năm 2017



Số



Số tiền



Số



Số tiền



Số



Số tiền



món



(tỷ đ)



món



(tỷ đ)



món



(tỷ đ)



6



1,320



8



1,420



5



1,460



25



4,220



21



3,860



17



3,450



7



2,010



H

U



TT



Năm 2015



8



1,160



3







Thanh lý, bán tài sản,

nhận tài sản



6



2,310



TẾ



(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình các năm)



KI

N



H



2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh.

Để đánh giá cơng tác quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh, luận văn phân





C



tích hai chỉ tiêu là tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu.



H



Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nợ quá hạn của Chi nhánh đang có xu



ẠI



hướng gia tăng trong những năm trở lại đây. Do vậy, tỷ lệ nợ quá hạn của Chi



Đ



nhánh biến động không đồng đều các năm qua. Năm 2015, tỷ lệ nợ quá hạn của Chi



N



G



nhánh ở mức 2,48%. Một trong những nguyên nhân chính gây ra nợ xấu bắt nguồn



Ư







từ yếu tố suy giảm của nền kinh tế. Đến thời điểm này, mức tăng trưởng của nền



TR



kinh tế chưa cao. Các doanh nghiệp nói chung còn gặp nhiều khó khăn trong q

trình sản xuất, kinh doanh. Do đó, nợ xấu của các ngân hàng chủ yếu là ở phía

khách hàng doanh nghiệp, bởi với những khách hàng cá nhân có lượng vốn vay

thường nhỏ, dễ quản lý và đánh giá tài sản thế chấp cũng như công tác thu hồi nợ.

Tới năm 2016, nợ nhóm 2 có xu hướng tăng nhưng chậm hơn mức tăng của tổng dư

nợ, tuy nhiên nợ nhóm 3,4,5 lại có xu hướng giảm nên tỷ lệ nợ quá hạn trong năm

này giảm chỉ còn 2,26%. Tuy nhiên, một phần nguyên nhân là do Chi nhánh tiến

hành phân loại nợ theo Thông tư 02 và 09/2014/TT-NHNN đã dẫn tới nợ quá hạn

tăng lên. Chi nhánh cũng đã có những biện pháp để xử lý các khoản nợ quá hạn



63



như: đôn đốc khách hàng thu hồi công nợ, phát mại tài sản. Mặc dù giảm trong năm

2016 nhưng tới năm 2017, tỷ lệ nợ quá hạn lại tăng. Nguyên nhân là do nợ xấu

trong năm này hầu như đều tăng ở các nhóm, trong khi nợ nhóm 2 cũng tăng khá

mạnh. Tỷ lệ nợ quá hạn trong năm 2017 lại tăng lên mức 2,71%.

Bảng 2.11: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của Chi nhánh từ 2015 – 2017

Đvt: tỷ đồng

Năm



Năm



Năm



2015



2016



2017



So sánh



2016/2015



2017/2016



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



Số tiền



2.535



3.358



2.458,25 3.122,93



3.250,92



Tỷ lệ

(%)



674



27



149



4



664,68



27



127,99



4



9,68



21



15,72



22



45,12



54,8



70,52



- Nợ nhóm 3



4,36



4,24



3,52



-0,12



-3



-0,72



-20



- Nợ nhóm 4



4,11



3,97



4,56



-0,14



-3



0,59



13



- Nợ nhóm 5



9,402



9,41



12,48



0,01



0



3,07



25



2. Tổng nợ xấu



17,87



20,56



-0,25



-1



2,94



14



0,55



0,61



-0,16



-22



0,06



10



2,26



2,71



-0,23



-9



0,46



17



Đ



0,71







2,48



KI

N



TR



(%)



Ư



hạn/Tổng dư nợ





C



N



G



dư nợ (%)

4. Tỷ lệ nợ quá



17,62



ẠI



3. Tỷ lệ NX/Tổng



H



- Nợ nhóm 2



H



- Nợ nhóm 1



3.209



TẾ



1. Tổng dư nợ



H

U







Chỉ tiêu



So sánh



(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình các năm)



Bên cạnh tỷ lệ nợ quá hạn thì tỷ lệ nợ xấu cũng có xu hướng tăng, giảm

khơng đều. Năm 2015, tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh là 0,71% thì tới năm 2016 giảm

còn 0,55% ngun nhân là do nợ nhóm 3 và nợ nhóm 4 giảm. Tuy nhiên, tới năm

2017 thì tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh tăng lên mức 0,61%, tăng thêm 0,06% so với

năm trước. Nguyên nhân là do nợ nhóm 5 lại có xu hướng tăng khá mạnh, tăng

thêm 14%. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh khơng ở mức cao nhưng có xu

hướng tăng giảm không đều qua các năm cũng cho thấy những tiềm ẩn bất ổn về



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị tính: %

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×