Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chi nhánh có trụ sở tại 368 Quang Trung, phường Ba Đồn, thị xã Ba Đồn,

tỉnh Quảng Bình. Địa bàn hoạt động của chi nhánh chủ yếu là khu vực phía Bắc của

tỉnh Quảng Bình gồm thị xã Ba Đồn, các huyện Quảng Trạch, Tun Hóa, Minh

Hóa và phía Bắc huyện Bố Trạch. Trên địa bàn hiện có 9 tổ chức tín dụng đang hoạt

động bao gồm: Chi nhánh NHNN&PTNN, VP Bank, Vietinbank, Vietcombank,

Sacombank, Ngân hàng Hợp tác xã, Quỹ tín dụng cơ sở và Ngân hàng Chính sách

Xã hội.

Trải qua gần 60 năm xây dựng và phát triển, hoạt động của BIDV - Chi

nhánh Bắc Quảng Bình ln khơng ngừng được mở rộng về quy mô và hiệu quả,



H

U







đặc biệt từ khi được nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộc BIDV Việt Nam. Đến

nay, BIDV – Chi nhánh Bắc Quảng Bình là chi nhánh đứng thứ 3 về quy mô và



H



KI

N



2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ.



TẾ



hiệu quả hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.



Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Viễn thơng Quảng Bình như hình 2.1



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



dưới đây:



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Bắc Quảng Bình



42



Các khối của chi nhánh được tổ chức sắp xếp, có sự phân định rõ các chức

năng nhiệm vụ của từng khối, phòng từ đó thực hiện chun mơn hố sâu trong

từng lĩnh vực hoạt động của chi nhánh.

Cơ cấu tổ chức được chia làm các khối như sau:

- Ban giám đốc:

+ Giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành chung, trực tiếp phụ trách cơng tác

tổ chức hành chính, kinh doanh và cân đối tổng hợp.

+ Phó giám đốc: Gồm 03 phó giám đốc hỗ trợ cho giám đốc và điều hành các

chức năng quản trị nhưng ở mức độ sâu hơn, cụ thể hơn theo sự phân công và uỷ



H

U







quyền của giám đốc.



- Khối các phòng nghiệp vụ: được tổ chức sắp xếp, có sự phân định rõ các



TẾ



chức năng nhiệm vụ của từng khối, phòng từ đó thực hiện chun mơn hoá sâu



H



trong từng lĩnh vực hoạt động của chi nhánh. Cơ cấu tổ chức được chia làm các



KI

N



khối như sau:





C



+ Khối quan hệ khách hàng: gồm phòng khách hàng doanh nghiệp và phòng



ẠI



đối với tồn bộ khách hàng.



H



KHCN, chịu trách nhiệm duy trì và phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng



Đ



+ Khối quản lý rủi ro: chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá một cách độc lập



N



G



các đề xuất tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp, phòng chống rửa







tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và quản lý nội bộ.



TR



Ư



+ Khối tác nghiệp: Là nơi hoàn tất các giao dịch được thực hiện ở phòng

giao dịch hay bộ phận kinh doanh.

+ Khối quản lý nội bộ: Chịu trách nhiệm về mọi thơng tin kế tốn, tài chính

và nhân sự của chi nhánh.

+ Khối trực thuộc: Bao gồm 06 phòng giao dịch trên địa bàn trực tiếp giao

dịch với khách hàng các nghiệp vụ được cho phép.

Lao động có mặt của chi nhánh tại thời điểm 31/12/2017 là 94 người, trong

đó lao động nữ là 46 người (chiếm 48,9%), lao động có trình độ chun mơn từ đại

học trở lên là 87 người (chiếm 92 %). Độ tuổi bình quân của cán bộ chi nhánh Bắc

Quảng Bình là 31.



43



Như vậy, BIDV Bắc Quảng Bình có đội ngũ cán bộ lao động trẻ, được đào

tạo bài bản, cơ cấu nam/nữ cân đối là điều kiện thuận lợi cho chi nhánh đẩy mạnh

phát triển trong thời gian tới.

2.1.3 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh thời gian gần đây.

(i) Công tác huy động vốn.

Với lợi thế là chi nhánh của một NHTM lớn và có uy tín lâu đời, cùng mạng

lưới giao dịch rộng khắp, các năm qua huy động vốn của BIDV Bắc Quảng Bình

khơng ngừng tăng trưởng.



Đ



ẠI



H





C



KI

N



H



TẾ



H

U







Đvt: tỷ đồng



TR



Ư







N



G



Đồ thị 2.2: Tăng trưởng huy động vốn của BIDV Bắc Quảng Bình từ

2015 - 2017

(Nguồn: số liệu báo cáo tổng kết BIDV Bắc Quảng Bình)



Với nhiều biện pháp tích cực trong cơng tác huy động vốn, chi nhánh đã thu

hút được một nguồn vốn đáng kể từ các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư tại

địa bàn hoạt động. Số dư huy động cuối kỳ năm 2015 là 2.300 tỷ đồng thì đến năm

2017 số dư huy động cuối kỳ của chi nhánh đạt 3.358 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng

bình quân của huy động vốn cuối kỳ giai đoạn 2015 - 2017 là 20,25%. Đặc biệt tỷ

trọng nguồn vốn huy động trong dân cư có xu hướng tăng tốt, điều đó cho thấy nền

vốn huy động tại chi nhánh tương đối ổn định, tuy nhiên việc gia tăng nguồn vốn

huy động từ Tổ chức kinh tế và Định chế tài chính góp phần tăng thu nhập cho chi



44



nhánh. Về kỳ hạn huy động thì kỳ dài ngắn vẫn chiếm ưu thế và giữ ở mức ổn định

trong giai đoạn này. Về loại tiền huy động, huy động vốn nội tệ chiếm thị phần chủ

đạo trong huy động vốn.

Để đạt được kết quả như trên, BIDV Bắc Quảng Bình đã ln đồng hành

với khách hàng cả những lúc khó khăn, hỗ trợ có hiệu quả cho nhiều doanh nghiệp

phục hồi và phát triển. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam tham gia các Hiệp định

thương mại quốc tế như FTA, TPP, Cộng đồng kinh tế ASEAN, BIDV đã chủ

động tư vấn chiến lược cho các ngành nghề có thế mạnh của Việt Nam để hội

nhập sâu và bền vững.



H

U







Bảng 2.1: Thị phần huy động vốn của BIDV Bắc Quảng Bình so với một số



TẾ



ngân hàng thương mại trên địa bàn năm 2017



H



Tổng huy động



KI

N



Tên đơn vị



STT



vốn đến 31/12/2017



BIDV Bắc Quảng Bình



2



BIDV Quảng Bình



3



Agribank Quảng Bình



4



Agribank Bắc Quảng Bình



5



Vietinbank Quảng Bình



6



Tỷ trọng huy động

vốn đến 31/12/2017

11.7%



6,800.72



24.6%



4,227.31



15.3%



2,739.74



9.9%



2,238.09



8.1%



VCB Quảng Bình:



2,148.94



7.8%



7



Sacombank Quảng Bình



2,875.57



10.4%



8



TCTD khác



3,424.50



12.4%



9



Tổng cộng



27,681.70



100.0%



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



3,226.85



TR



1



Đơn vị tính: Tỷ đồng, %



(Nguồn: số liệu báo cáo tổng kết BIDV Bắc Quảng Bình)

Về thị phần huy động vốn của chi nhánh trên địa bàn hết năm 2017, Chi

nhánh đứng vị trí thứ ba, sau BIDV Quảng Bình và Agribank Quảng Bình. Trong

đó: tỷ trọng huy động vốn của BIDV Quảng Bình đạt tỷ trọng 24,45%, của

Agribank Quảng Bình đạt 15,3%, của BIDV Bắc Quảng Bình đạt 11,7%.

(ii) Cơng tác tín dụng.



45



Giai đoạn 2015 - 2017, BIDV Bắc Quảng Bình đã làm tốt cơng tác phát

triển khách hàng và mở rộng tín dụng, điều này được thể hiện cụ thể qua Hình 2.3

dưới đây như sau:



KI

N



H



TẾ



H

U







Đvt: tỷ đồng



H





C



Đồ thị 2.3: Tăng trưởng dư nợ tín dụng của BIDV Bắc Quảng Bình từ



ẠI



2015 - 2017



Đ



(Nguồn: số liệu báo cáo tổng kết BIDV Bắc Quảng Bình)



G



Từ năm 2015, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục triển khai chính sách tháo gỡ







N



khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng như Thơng



TR



Ư



tư 09/2015/TT-NHNN cho phép tổ chức tín dụng (TCTD) tiếp tục được xem xét cơ

cấu lại thời hạn trả nợ của DN và xem xét cho vay mới; phối hợp với Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai chương trình

cho vay thí điểm phục vụ phát triển nơng nghiệp đối với các mơ hình liên kết, ứng

dụng cơng nghệ cao.

Cùng với hệ thống các chi nhánh của BIDV, chi nhánh Bắc Quảng Bình

tiếp tục tập trung phát triển thể chế theo mơ hình Ngân hàng TMCP hiện đại, từng

bước hồn thiện cơng tác quản trị doanh nghiệp, quản lý chiến lược, điều hành

KHKD theo thông lệ; tăng cường năng lực quản trị rủi ro theo chuẩn Basel II, ứng

dụng CNTT trong hoạt động; mơ hình tổ chức, cung ứng sản phẩm dịch vụ hướng



46



mạnh đến khách hàng đã tạo nên bước đột phá trong việc thu hút khách hàng đến

với BIDV, chính vì vậy mà dư nợ tín dụng các năm qua khơng ngừng gia tăng.

Theo đó, tổng dư nợ đến 31/12/2017 đạt 3.358 tỷ đồng, tăng 149 tỷ đồng

tức tăng 4,64% so với năm 2016, tốc độ tăng trưởng bình quân của dư nợ cuối kỳ

giai đoạn 2017 là 11,11%.

(iii) Các hoạt động dịch vụ.

Chi nhánh luôn chú trọng phát triển các dịch vụ bởi đây là nguồn thu an toàn

và bền vững, nên những năm qua thu từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh luôn có sự

tăng trưởng tốt. Bên cạnh đẩy mạnh các hoạt động thu dịch vụ truyền thống như:



H

U







dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ tín dụng,…, chi nhánh cũng luôn quan



TẾ



tâm để phát triển các dịch vụ mới đặc biệt là các dịch vụ điện tử (thu phí dịch vụ

thẻ, BSMS, IBMB …).



KI

N



H



Thu dịch vụ của chi nhánh tăng cao qua các năm, theo kế hoạch năm 2018 hầu

hết các dòng dịch vụ đều đạt trên 1 tỷ đồng/năm, những dịch vụ có số thu cao như: dịch





C



vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ hoạt động tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử...



H



Bảng 2.2: Hoạt động thu dịch vụ của chi nhánh năm 2015 - 2017



Đ



ẠI



ĐVT: Triệu đồng



Chỉ tiêu



1

2

3

4

5

6

7

8



Dịch vụ thanh toán

Dịch vụ bảo lãnh

Dịch vụ tài trợ thương mại

Dịch vụ thẻ

Dịch vụ hoạt động tín dụng

Dịch vụ ngân quỹ

Dịch vụ chuyển tiền kiều hối

Dịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ kinh doanh ngoại

tệ

Tổng



9



TR



Ư







N



G



TT



Đến

Tăng BQ

30/09/2018 2015-2017



Năm

2015



Năm

2016



Năm

2017



2,024.00

1,066.00

470

408

1,173.00

221

857

411



3,017.00

1,274.00

922

893

2,001.00

764

1,071.00

2,763.00



3,509.00

3,009.00

1,369.00

1,770.00

4,595.00

954

1,201.00

5,283.00



7,158.70

4,522.00

147.90

2,516.00

623.50

462.40

2,684.30



20.10%

41.30%

42.80%

63.10%

57.60%

62.80%

11.90%

134.20%



1,366.00



1,100.00



2,260.00



1,667.70



18.30%



7,996.00 13,805.00 23,950.00



19,782.50



44.10%



(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Bắc Quảng Bình)



47



(iv) Kết quả hoạt động kinh doanh.

Nhờ những nỗ lực khơng ngừng của tồn thể các nhân viên tại Chi nhánh

thời gian qua, mà lợi nhuận của Chi nhánh đã không ngừng tăng lên. Nếu như năm

2014 lợi nhuận của Chi nhánh là 34,8 tỷ đồng thì sang năm 2015, lợi nhuận của Chi

nhánh là 35,6 tỷ đồng, tăng 0,8 tỷ so với năm trước. Năm 2016 lợi nhuận tiếp tục

tăng lên 40,12 tỷ đồng, tương ứng tăng 4,52 tỷ so với năm trước.



Đ



ẠI



H





C



KI

N



H



TẾ



H

U







ĐVT: Tỷ đồng







N



G



Hình 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2015 - 2017

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Bắc Quảng Bình)



TR



Ư



2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Bắc Quảng Bình

giai đoạn 2015 – 2017.

2.2.1. Thực trạng các nội dung quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh.

2.2.1.1 Thực trạng cơng tác nhận diện rủi ro.

Q trình nhận diện RRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình được thực hiện theo

trình tự:

Dấu hiệu rủi ro được cập nhật hàng quý theo trình tự :

(1) Từng cán bộ liên quan (gồm cán bộ quan hệ khách hàng, cán bộ quản lý

rủi ro, cán bộ quản trị tín dụng) thực hiện thống kê các dấu hiệu rủi ro trong quá

trình tác nghiệp;



48



(2) Trưởng phòng thực hiện tổng hợp đánh giá kết quả thống kê cán bộ

phòng gửi về Phòng quản lý rủi ro;

(3) Phòng quản lý rủi ro tập hợp đánh giá cho tồn Chi nhánh và trình ban

giám đốc phê duyệt;

(4) Sau khi được phê duyệt báo cáo dấu hiệu rủi ro sẽ được gửi về Ban quản lý

rủi ro tác nghiệp và thị trường để tổng hợp cho toàn hệ thống. Dấu hiệu rủi ro được

thống kê theo số lượng phát sinh và có đưa ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

Về nghiệp vụ tín dụng dấu hiệu rủi ro được đánh giá qua các nhóm dấu hiệu:

Các dấu hiệu từ phía khách hàng (ví dụ đối với khách hàng doanh nghiệp):



H

U







- Một số khách hàng cung cấp thơng tin, hồ sơ đề nghị cấp tín dụng sai sự

thật, không minh bạch, không rõ ràng.



TẾ



- Một số DN xin vay số vốn gia tăng so với mức dự kiến cho phép nhiều lần,



KI

N



H



thiếu cơ sở chứng minh hợp lệ cho mục đích vay vốn.



- Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, chuyển tiếp





C



nguồn thu về các ngân hàng khác để tránh bị kiểm soát nguồn thu nợ của Ngân hàng.



H



- Hoạt động SXKD của DN liên tục bị thua lỗ, DN thường xuyên chậm thanh



ẠI



toán tiền lương cho người lao động, DN chậm trả các khoản Thuế nộp vào NSNN.



G



Đ



- Khả năng điều hành của các DN còn yếu kém, thường xuyên có sự thay đổi



N



về mặt nhân sự theo hướng tiêu cực.



Ư







- Khách hàng đi vay không tuân thủ đúng các quy định và thỏa thuận trong



TR



việc sử dụng vốn vay và trả nợ.

- DN trì hỗn, chậm nộp các BCTC cho ngân hàng mà khơng có sự giải thích nào.

- DN có dấu hiệu sử dụng các khoản tài trợ ngắn hạn để dung vào các hoạt

động đầu tư dài hạn.

- Số lượng hàng tồn kho gia tăng một cách bất thường, sản phẩm giảm sút về

mẫu mã, chất lượng.

- DN chấp nhận vay với lãi suất cao, và bất chấp mọi điều kiện

Các dấu hiệu từ phía Ngân hàng:

- Hồ sơ tín dụng khơng đầy đủ, thiếu sự tuân thủ các quy định hiện hành về



49



phê duyệt cấp tín dụng; khơng thực hiện nghiêm túc, thường xun việc giám sát

khoản vay/ khách hàng vay vốn.

- Phẩm chất đạo dức, trách nhiệm nghề nghiệp của một số cán bộ không tốt;

tinh thần thái độ làm việc chưa cao.

- Cấp một khoản tín dụng khá lớn cho một số khách hàng mới giao dịch lần đầu.

- Việc cung cấp thông tin để phục vụ việc nhận diện rủi ro chủ yếu từ phía

khách hàng, trong khi thơng tin mà khách hàng cung cấp chưa có độ tin cậy cao.

- Trình độ kinh nghiệm của cán bộ liên quan trong việc nhận diện rủi ro tín

dụng còn hạn chế.



H

U







Bảng 2.3: Tình hình các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng được cảnh báo tại

BIDV Bắc Quảng Bình thời gian qua



TẾ



Đvt: món vay



KI

N



H



Chỉ tiêu



H



Dấu hiệu từ phía ngân hàng





C



Dấu hiệu từ phía khách hàng



2016



2017



16



19



21



19



27



26



29



24



24



ẠI



Ngăn chặn phát sinh nợ quá hạn nhờ các dấu hiệu



2015



(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Bắc Quảng Bình)



N



G



Đ



cảnh báo







Có thể nói những năm qua, cơng tác nhận diện rủi ro đã phát huy những hiệu



TR



Ư



quả nhất định. Nhờ vào các dấu hiệu cảnh báo rủi ro, Chi nhánh đã tăng cường kiểm

sốt các món vay, nhờ đó, nhiều món vay nhanh chóng, kịp thời xử lý tránh phát

sinh nợ quá hạn. Mặc dù vậy, vẫn còn những món vay tới khi phát sinh nợ quá hạn

nhưng lại chưa từng phát sinh cảnh báo các dấu hiệu rủi ro. Điều này cho thấy, công

tác nhận diện rủi ro tín dụng chưa tồn diện.

Theo quy trình tín dụng hiện nay, nhiệm vụ phát hiện các dấu hiệu rủi ro do

Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý rủi ro thực hiện, tuy nhiên chủ yếu

do Phòng Quan hệ khách hàng thực hiện bởi đây là bộ phận trực tiếp làm việc với

khách hàng, cũng như thu thập các thơng tin, kiểm tra sử dụng vốn vay…. Chính vì

vậy, bộ phần này có khả năng phát hiện kịp thời những biến động bất lợi.



50



Bảng 2.4: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về công tác nhận diện rủi ro tín dụng

của BIDV Bắc Quảng Bình

Tỷ lệ phiếu theo các mức điểm



Nội dung khảo sát



TB



1



2



3



4



5



0



0



27,78



70,37



1,85



3,7



0



2



31,48



66,67



0,00



3,6



1,85



29,63



Về nhận diện rủi ro tín dụng

1. Các dấu hiệu cảnh báo rủi ro được

nhận diện đầy đủ

tín dụng được thực hiện thường



4. Cơng tác nhận diện, cảnh báo rủi ro đã



phát huy hiệu quả cao trong quản trị 9,26



H





C



RRTD của Chi nhánh



TẾ



59,26



9,26



0,00



2,8



27,78



11,11



5,56



2,6



H



được thông suốt giữa các phòng ban



KI

N



3. Thơng tin cảnh báo rủi ro tín dụng



H

U



xuyên.







2. Công tác nhận diện, cảnh báo rủi ro



46,30



Nguồn: Tác giả thu thập và tổng hợp



Đ



ẠI



Kết quả khảo sát cán bộ ngân hàng về công tác nhận diện rủi ro của Chi nhánh



G



thu được một số kết quả đáng ghi nhận. Hầu hết cán bộ được hỏi đều đánh giá cao







N



việc Chi nhánh đã xây dựng được khá đầy đủ các dấu hiệu cảnh báo rủi ro (mức trung



Ư



bình là 3,7 điểm). Bên cạnh đó, các cán bộ đều đánh giá cơng tác nhận diện, cảnh báo



TR



rủi ro tín dụng được thực hiện khá thường xuyên (mức trung bình 3,6 điểm).

Mặc dù việc nhận diện các dấu hiệu rủi ro tín dụng được thực hiện thường

xuyên, liên tục trong suốt q trình cấp tín dụng thơng qua các dấu hiệu rủi ro chủ

yếu từ cả phía khách hàng và các dấu hiệu từ phía ngân hàng; Việc nhận diện rủi

ro tín dụng góp phần quan trọng trong việc ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng

trong thời gian qua, đảm bảo hoạt động tín dụng của ngân hàng đạt mục tiêu đề ra.

Nhưng trên thực tế hiện nay, cơ chế thơng tin qua lại giữa các bộ phận còn nhiều

bất cập nên sự tham gia của Phòng Quản lý rủi ro tín dụng và rất hạn chế. Kết quả

khảo sát thực tế đánh giá về tính thơng suốt về thơng tin giữa các phòng, ban bộ



51



phần trong nhận diện rủi ro tín dụng của Chi nhánh cũng chưa được đánh giá cao

(mức trung bình chỉ 2,8 điểm).

Trong những năm qua, cơng tác phát hiện rủi ro tín dụng của Chi nhánh

mang tính thụ động, chủ yếu là xử lý khi những dấu hiệu rủi ro đã xuất hiện (không

trả được nợ đúng hạn, khách hàng có liên quan đến các vụ án, kinh doanh thua lỗ,

kết quả phân loại nợ không tốt,…), trong khi khả năng dự báo và phòng ngừa từ xa

chưa tốt do sự hạn chế về trình độ, kinh nghiệm của cán bộ; hệ thống thơng tin thị

trường và xử lý thông tin qua các phân tích, dự báo chưa tốt; cơng tác kiểm tra sử

dụng vốn còn chưa được chú trọng, chủ yếu dựa vào báo cáo do khách hàng cung



H

U







cấp, đặc biệt là các khách hàng ở xa, thiếu sự giám sát chặt chẽ,…. Mặt khác, tại

BIDV chưa xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo sớm rủi ro tín dụng một các đồng



TẾ



bộ. Chính vì vậy, đánh giá của cán bộ ngân hàng về hiệu quả của cơng tác nhận diện



KI

N



H



rủi ro tín dụng chỉ ở mức 2,6 điểm.



2.2.1.2 Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng.





C



Từ năm 2006 đến nay, chi nhánh Bắc Quảng Bình đã sử dụng đồng thời cả



H



nhóm chỉ tiêu định lượng và định tính để thực hiện việc phân tích, đánh giá khách



ẠI



hàng. Theo mơ hình tín dụng mới, Phòng quản lý rủi ro tại chi nhánh tiến hành



G



Đ



chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng, thực hiện ít nhất một năm một lần đối



N



với tất cả khách hàng là doanh nghiệp (Phụ lục 2.3). Công tác xếp hàng tín dụng



Ư







được thực hiện theo Điều 11 Thông tư 02. Điều này được đánh giá là phần nào đã



TR



phù hợp với các tiêu chuẩn định hạng tín dụng quốc tế, góp phần quan trọng trong

việc đánh giá đúng thực trạng mức độ rủi ro tín dụng, phục vụ tốt cho việc thực hiện

chính sách tiếp thị và cấp tín dụng đối với khách hàng, cũng như định kỳ giám sát

mức độ rủi ro danh mục tín dụng, làm cơ sở trích dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng

tại Chi nhánh.

Hệ thống xếp hạng tín dụng của BIDV sử dụng 14 chỉ tiêu tài chính và 40 chỉ

tiêu phi tài chính, được phân tổ đến 3 cấp. Các chỉ tiêu này có mối quan hệ với

nhau, bổ sung lẫn nhau và được lượng hóa tối đa nhằm giảm thiểu các sai sót chủ

quan của người đánh giá. Mặt khác các thông tin trong bảng xếp hạng tín dụng nội



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×