Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được trong những năm qua, Chi nhánh còn

những hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động kinh doanh nhất là

tồn tại về qn trị rủi ro tín dụng cần có biện pháp khắc phục. Chi nhánh vẫn còn

đang tồn tại một số khoản nợ xấu, nợ dưới tiêu chuẩn. Công tác nhận diện rủi ro tín

dụng của Chi nhánh vẫn còn đơn giản, chưa được thực hiện thường xuyên, thường

là theo tháng, quý nhằm phục vụ công tác phân loại nợ là chủ yếu. Kiểm sốt tín

dụng trước và trong khi cho vay còn chưa được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc, còn

một số tồn tại là bộ tín dụng chưa theo dõi sát sao trong quá trình giải ngân, chứng

từ giải ngân còn thiếu. Các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng còn hạn chế. Trên thực



H

U







tế, gia hạn nợ và thay đổi kỳ hạn nợ của Chi nhánh chỉ xử lý được một phần nhỏ các

khoản nợ xấu còn lại chủ yếu là xử lý bằng hình thức dự phòng rủi ro tín dụng.



TẾ



Thứ hai, luận văn đã kiến nghị những giải pháp để hoàn thiện cơng tác quản



KI

N



H



trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới. Để nâng cao chất lượng quản trị

RRTD, một trong các biện pháp quan trọng là phải phát hiện sớm về rủi ro tín dụng





C



để đưa ra các giải pháp thu hồi nợ vay thơng qua hồn thiện cơng tác nhận diện rủi



H



ro. Ngồi ra, Chi nhánh cần phải tăng cường kiểm sốt rủi ro tín dụng; Nâng cao



Đ



ẠI



chất lượng nguồn nhân lực; Đổi mới công tác xử lý rủi ro; Tăng cường công tác



N



2. KIẾN NGHỊ.



G



kiểm soát nội bộ.



Ư







2.1 Kiến nghị Ngân hàng nhà nước.



TR



NHNN cần quan tâm nhiều hơn đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ thanh

tra, giám sát NH, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng, năng lực, kiến thức về hoạt

động Ngân hàng, pháp luật, đảm bảo phẩm chất đạo đức cần có để hồn thành tốt

cơng việc được giao, tránh tình trạng cán bộ làm cơng tác thanh tra kiểm sốt tại các

NHNN chưa từng trải qua cơng việc thực tế như hiện nay.

NHNN cần phải kiểm tra, giám sát thường xuyên hoạt động tín dụng của các

NHTM (đặc biệt là công tác giám sát từ xa) để phát hiện kịp thời những sai phạm và

đưa ra những ý kiến đề xuất và kiến nghị để các NHTM rút kinh nghiệm trong hoạt

động kinh doanh của mình.



95



Theo đánh giá về tính khả thi khi yêu cầu các NHTM tuân thủ theo chuẩn

Basel II, EY Việt Nam cho rằng, mục tiêu hướng tới chuẩn Basel II vào năm 2018

không phải quá xa vời. Việc ban hành các quy tắc tính tốn vốn theo phương pháp

tiêu chuẩn của Basel II không phức tạp mà cái khó là ở các hệ số rủi ro cần được

thiết lập ở Việt Nam ở mức nào là phù hợp. Hơn nữa, các NHTM đều đã thực hiện

phân tích hiện trạng và đưa ra lộ trình triển khai Basel II. Vì vậy, thách thức lớn

nhất hiện nay là việc NHNN cần phải kịp thời ban hành các văn bản theo đúng thời

hạn để các NHTM áp dụng; NHNN cần thiết lập các tỷ lệ an toàn ở mức độ phù hợp

với mặt bằng các NHTM trong nước và đánh giá đúng mức độ ảnh hưởng đến hệ



H

U







thống khi áp dụng các tiêu chuẩn trên.



Cần tăng cường sự phối hợp giữa NHNN và các NHTM trong việc xây dựng,



TẾ



triển khai quy định hướng dẫn Basel II nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và



KI

N



H



hành động trong quá trình triển khai Basel II. NHNN cũng nên đưa ra các văn bản

hướng dẫn chi tiết về mặt yêu cầu nội dung để ngân hàng căn cứ thực hiện cũng như





C



có lộ trình triển khai phù hợp, để vừa phù hợp với thực tiễn, vừa đảm bảo hiệu quả



H



của việc áp dụng tiêu chuẩn Basel cho ngân hàng Việt Nam.



ẠI



NHNN tạo điều kiện để các ngân hàng nằm trong danh sách của NHNN lựa



G



Đ



chọn để triển khai Basel II cần định kỳ tổ chức hội thảo hoặc các buổi làm việc để







N



trao đổi, rút kinh nghiệm và cùng tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong q



Ư



trình triển khai áp dụng Basel II.



TR



2.2. Kiến nghị với Hội sở.

Xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải

đáp ứng các yêu cầu quản trị nói chung và quản trị rủi ro nói riêng theo chuẩn mực

quốc tế, đồng thời mở ra các cơ hội để ngành Ngân hàng có thể tiếp cận nhanh và

gần hơn với các chuẩn mực đó. BIDV là một trong những ngân hàng được NHNN

lựa chọn triển khai áp dụng Basel II.

Thời kỳ các ngân hàng cạnh tranh tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng về kế

hoạch doanh thu, lợi nhuận đã qua, BIDV hiện nay tập trung vào chất lượng tín

dụng, hiệu quả quản trị rủi ro và giải quyết nợ xấu. Để việc triển khai Basel II diễn



96



ra nhanh và hiệu quả, lãnh đạo BIDV cần thay đổi khẩu vị về rủi ro, ưu tiên và tập

trung hoàn thiện về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Điều này sẽ làm cho

khoảng cách giữa các chỉ số rủi ro thực tế và mục tiêu basel II gần nhau hơn.

BIDV cần xây dựng kế hoạch/hồn thiện hệ thống thơng tin quản lý để hoàn

thiện cơ sở dữ liệu, đảm bảo cho việc chạy mơ hình rủi ro cho kết quả chính xác

nhất đối với từng ngân hàng: Cơ sở dữ liệu là yếu tố tiên quyết để thực hiện triển

khai Basel II, đây cũng là yếu tố quyết định đến sự thành bài của việc thực hiện

chuẩn Basel II tại tất cả các ngân hàng. Vì vậy, BIDV cần thực hiện rà sốt, chuẩn

hóa lại dữ liệu để chuẩn bị cho việc thực hiện (theo yêu cầu của Basel II, các thông



H

U







tin/dữ liệu về khách hàng, thông tin về tài sản bảo đảm (bao gồm các biện pháp giảm

thiểu rủi ro) phải được lưu trữ trong thời gian từ 3-5 năm; các dữ liệu về nợ xấu phải



TẾ



được lưu trữ từ 5-7 năm).



KI

N



H



Ngân hàng cần tăng cường tuyển chọn, đào tạo nhân sự có chất lượng, gắn

bó lâu dài với ngân hàng: Trong các nguồn lực cần huy động, chuẩn bị để triển khai





C



Basel II, con người là nhân tố quan trọng nhất, bởi nếu khơng có nguồn nhân lực



H



chất lượng thì các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu hiện đại và mơ hình phức tạp đến



ẠI



đâu cũng không thể sử dụng hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, một dự án nói chung và dự



G



Đ



án Basel II nói riêng cần khoảng thời gian dài, thơng thường tối thiểu 5 năm. Vì



N



vậy, các ngân hàng cần có chính sách tuyển dụng các nhân sự chất lượng cao và



Ư







cam kết gắn bó làm việc lâu dài để thực hiện dự án



TR



Các yêu cầu về tuân thủ Basel II dự kiến được ban hành trong thời gian tới là

một khó khăn cho các ngân hàng, đòi hỏi chi phí triển khai lớn. Trong tương lai, chi

phí tuân thủ trong lĩnh vực ngân hàng sẽ tăng cao. Chi phí cho triển khai dự án tập

trung vào chi phí đầu tư hệ thống cơng nghệ thơng tin, chi phí th tư vấn và chi phí

nguồn nhân lực. Việc thực hiện Basel II cần chi phí khơng hề nhỏ. BIDV cần xây

dựng kế hoạch sử dụng chi phí cho dự án được triển khai trong nhiều năm.

BIDV có thể học hỏi kinh nghiệm và tận dụng sự hỗ trợ của chính đối tác

chiến lược của ngân hàng mình – đây đều là những ngân hàng đã được tìm hiểu, lựa

chọn rất kỹ càng, có đủ năng lực và kinh nghiệm trong việc triển khai Basel II.



97



Các công cụ đo lường RRTD là thước đo để đánh giá công tác QTRR TD tại

các ngân hàng. Vì vậy, việc hồn thiện các cơng cụ đo lường RRTD là việc hết sức

quan trọng và cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả QTRR TD tại ngân hàng.

Trong thời gian tới, BIDV Bắc Quảng Bình cần phải chú trọng hơn nữa

đến đầu tư công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, đo

lường rủi ro.

Thông tin luôn là yếu tố quan trọng phục vụ cho công tác thẩm định, ra quyết

định cho vay, đồng thời là cơ sở để NH tiến hành đánh giá và kiểm sốt nguồn rủi ro

tín dụng. Việc xác định được khả năng tổn thất tín dụng của một khoản cho vay là cơ



H

U







sở quan trọng để ngân hàng đánh giá đúng năng lực quản lý rủi ro tín dụng của mình,

đánh giá đúng năng lực của từng nhân viên và trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng



TẾ



chính xác hơn. Tuy nhiên, để ước tính chỉ tiêu này, NH phải có cơ sở dữ liệu đầy đủ và



KI

N



H



được lưu trữ khoa học. Vì thế, việc tăng cường đầu tư hệ thống kho dữ liệu thông tin

đáp ứng được các yêu cầu đầy đủ, cập nhật chính xác và được lưu trữ khoa học sẽ giúp





C



NH thực hiện tốt cơng tác quản lý rủi ro tín dụng nội bộ. Ngoài ra, cần phải tổ chức tập



H



huấn, trang bị cho cán bộ về phương pháp tìm kiếm, tra cứu, phân tích thơng tin.



ẠI



Hiện nay, tính kém minh bạch trong các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam



G



Đ



còn khá phổ biến thì u cầu thiết lập kho dữ liệu thơng tin sử dụng cho hoạt động



N



kinh doanh là hết sức cần thiết. Mặc dù trong những năm gần đây, trung tâm CIC



Ư







của NHNN và trung tâm thơng tin tín dụng BIDV đã có nhiều nỗ lực trong tạo lập



TR



kho dữ liệu về các doanh nghiệp vay vốn cũng như xây dựng đánh giá về các ngành

sản xuất kinh doanh làm cơ sở trong phân tích tín dụng nhưng khả năng đáp ứng các

yêu cầu này còn nhiều hạn chế. Đặc biệt thơng tin tín dụng tập trung vào nội dung

phản ánh, ít có tính dự báo, đưa ra các giải pháp phòng ngừa và khơng phản ánh

được đặc thù tình hình kinh tế xã hội tại địa phương. Do đó, khả năng sử dụng các

thông tin này cho công tác thẩm định tín dụng chưa cao chưa đáp ứng được yêu cầu

phòng ngừa rủi ro, do vậy cần tạo lập hệ thống thơng tin tín dụng có hữu ích cao

hơn theo hướng:

- NHNN thực hiện kết nối kho thông tin dữ liệu giữa các NH để bổ sung đầy



98



đủ và sự chính xác của kho dữ liệu khơng chỉ là các dữ liệu về khách hàng mà còn

các đánh giá và dự báo về ngành, làm nền tảng trong phân tích và thẩm định tín

dụng.

- Dựa trên thơng tin về các doanh nghiệp, ngành hàng, dự án đã cấp tín dụng,

trung tâm thơng tin tín dụng của NH cần tổng hợp và đưa ra các đánh giá, phân tích

và cung cấp các thơng tin hữu ích cho tồn bộ hệ thống để sử dụng trong thẩm định

tín dụng. Kho dữ liệu này cần có tính mở để có khả năng tích hợp với kho dữ liệu

của các NH khác nhằm đáp ứng nhu cầu hợp tác trong cạnh tranh được đặt ra trong

môi trường hội nhập.



H

U







- BIDV cần thiết lập các mối liên hệ với các tổ chức, dịch vụ cung cấp thơng

tin trên thế giới để có thể khai thác thông tin khi cần thiết để đáp ứng yêu cầu thông



TẾ



tin từ các Chi nhánh, đặc biệt là các thơng tin về tình hình tài chính, hoạt động của



KI

N



H



các cơng ty mẹ - đối tác ở nước ngồi của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh

nghiệp thuộc khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi.





C



- Đồng thời với việc thu thập thông tin, cần sử dụng các cơng cụ phân tích



H



thơng tin hiện đại để tăng độ chính xác của các kết quả đánh giá nhằm đưa ra các



Đ



ẠI



quyết định đúng đắn. Trong điều kiện các chương trình hỗ trợ thơng tin về khách



G



hàng còn nhiều hạn chế, BIDV cần thiết lập các phần mềm hỗ trợ cung cấp thông



N



tin về khách hàng (doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, tình trạng nợ...), phân loại tự



TR



Ư







động để đáp ứng nhu cầu thu nhập, xử lý thơng tin được nhanh nhạy, chính xác.



99



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Huỳnh Thế Du (2014), Thành Công và Thất Bại của các Mơ hình xử lý

nợ xấu, Tài liệu Fullbright.



2.



Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Giao

thông vận tải.



3.



Đinh Xuân Hạng và Nguyễn Văn Lộc (2012), Quản trị tín dụng NHTM,

NXB Tài chính, Hà Nội



4.



Nguyễn Thị Liên Hoa (2008), Hiệp ước Basel mới và vấn đề kiểm sốt



H

U







rủi ro trong các ngân hàng thương mại, Tạp chí Phát triển kinh tế TP

HCM. Vũ Văn Hoá (1998), Lý thuyết tiền tệ, XB Tài chính Hà Nội.

Trần Huy Hồng (2007), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Lao



TẾ



5.



KI

N



H



động. Bùi Duy Hưng (2008), Bài học kinh nghiệm về đo lường rủi ro tín

dụng từ khủng hoảng nợ dưới chuẩn ở Mỹ, Tạp chí ngân hàng, Số 18,





C



trang 59-62. Học viện Ngân hàng (2003), Nghiệp vụ Ngân hàng thương

Học viện Ngân hàng (2004), Lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng, NXB thống



Đ



6.



ẠI



H



mại, NXB thống kê, Hà Nội.



N



Lê Thị Mận và Hồng Thị Lan Phương (2006), Rủi ro tín dụng và quản lý







7.



G



kê, Hà Nội.



TR



Ư



rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại TP.HCM, Số 187, Tạp

chí phát triển kinh tế.

8.



Bùi Thị Kim Ngân (2005), Một số vấn đề về nâng cao năng lực quản trị

rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí ngân

hàng.



9.



Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư 02/2013/TT-NHNN

ngày 21/01/2013 về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro trong

hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng, Hà Nội.



10.



Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2014), Quyết định số



100



450/QĐ-HĐQT-XLRR, ngày 30/5/2014, Hà Nội.

11.



Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2014), Tài liệu tập

huấn chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, hệ thống xếp

hạng tín dụng nội bộ, Hà Nội.



12.



Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng

Bình (2015-2017), Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng trên địa bàn

Quảng Bình.



13.



Quốc hội (2010), Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng, NXB chính trị

Nguyễn Trọng Tài, Vũ Quang Huy (2008), Kinh nghiệm các nước trong



H

U



14.







quốc gia Hà Nội.



TẾ



phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng, Tạp chí khoa học và đào tạo ngân



KI

N



Nguyễn Văn Tiến (2015), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng,

Nhà xuất bản thống kê.



H



Hoàng Hồng Trang (2013), Luận văn thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện cơng



Đ



ẠI



tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông



Ư







N



G



thôn – CN Thừa Thiên Huế, Đại học Kinh tế Huế.



TR



16.





C



15.



H



hàng.



101



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×