Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Yêu cầu về độ sạch: Các loại đá dùng làm lớp áo đường phải đảm bảo sạch, không được lẫn cỏ, lá câyLượng bụi sét không quá 2%, lượng hạt sét dạng vón hòn không quá 0.25%.

+ Yêu cầu về độ sạch: Các loại đá dùng làm lớp áo đường phải đảm bảo sạch, không được lẫn cỏ, lá câyLượng bụi sét không quá 2%, lượng hạt sét dạng vón hòn không quá 0.25%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

công ty cổ phần đầu t xây dựng trờng sơn

Đ/C: K13 - Nghi kim – nghi léc – nghÖ an



NÕu cấp phối thô đợc sản xuất từ sỏi lòng sông qua nghiên sàng,

ít nhất 90% hạt phải có ít nhất mặt bị vỡ. Nếu cấp phối thô đợc sản

xuất từ đá, nguồn vật liệu phải đợc kỹ s t vấn chấp nhận.

Phần lọt sàng 0.425 mm trên tổng lợng hỗn hợp phải có giới hạn

chảy thấp hơn 25 và chỉ số dẻo thấp hơn 6% theo quy định

AASHTO T90.

Cờng độ CBR của toàn bộ hỗn hợp, đợc xác định bởi AASHTO

T193, không đợc thấp hơn 80% sau 96 giờ ngâm mẫu, các mẫu phải

đợc đầm chặt đến 95% của dung trọng kho tối đa nh quy định

AASHTO T180. Không dùng đá phiến sét.

Nếu loại đá dùng cho cốt liệu mịn không đáp ứng đợc chất kết

dính, thì có thể dùng đá vối mịn để trộn với tỷ lệ 20% .

1.2.3. Vật liệu lớp mặt đờng.

* Cốt liệu thoáng thô.

Là cốt liệu nằm ở mắt sàng 4.75 mm phải là đá không bị

phong hoá đã nghiền và trừ khi có quy định khác thì phải tuân thủ

các yêu cầu về chất lợng của AASHTO M80. Chỉ dùng 1 loại cốt liệu

thô trừ khi có văn bản cho phép của kỹ s.

Cốt liệu phải sạch, cứng, bền và lành lặn có chất lợng đồng

đều không lẫn đá phong hoá, đá nghiền sét, cục sét và các tạp

chất khác. Cốt liệu thô cho từng lớp áo đờng phải lấy từ 1 nguồn cung

cấp. Tránh trờng hợp trộn vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau.

Cốt liệu thô phải có đặc tính tuân theo bảng dới đây :

Tiêu chuẩn/ thí nghiệm.

Độ mài mòn Los.



Yêu cầu

Tối ®a 35%.



(AASHTO T96 )

ChØ sè dĐt, thu«n.



Tèi ®a 15%.



Cèt liƯu thô phải có thành phần cấp phối sao cho khi trộn với

các cốt liệu khác phải tạo thành một hỗn hợp thoả mãn yêu cầu về

thành phần cấp phối theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

* Cốt liệu mịn.

- 11 -



công ty cổ phần đầu t xây dựng trờng sơn

Đ/C: K13 - Nghi kim – nghi léc – nghƯ an



Lµ cèt liƯu lọt qua mắt sàng 4.75 mm bao gồm cát, đá tự

nhiên, đá xay hoặc hợp chất và trừ khi có quy định khác, phải tuân

theo các yêu cầu chất lợng trong tiêu chuẩn AASHTO M29. Cốt liệu

mịn phải có thành phần cấp phối sao cho khi trộn các cốt liệu khác

phải tạo thành hỗn hợp thoả mãn yêu cầu về cấp phối theo quy định

kỹ thuật. Đơng lợng cát đợc kiểm tra theo AASHTO T176 phải lớn hơn

50.

* Chất độn.

Để đáp ứng yêu cầu cấp phói và / hoặc đáp ứng yêu cầu thiết

kế quy định thì chất độn phải đợc thêm vào cốt liệu thô và cốt

liệu mịn.

Chất độn bao gồm bột đá vôi nghiền mịn theo tiêu chuẩn

AASHTO M17. Chất độn phải khô không lẫn tạp chất hữu cơ và đất

sét. Khi cần thiết 1 - 2% vôi tôi hoặc 2 - 4% ximăng poóc Lăng theo

trọng lợng có thể thêm vào hỗn hợp.

Vôi tôi và ximăng poóc lăng phải đợc bảo quản đúng quy cách

để tránh vôi và ximăng bị ẩm ớt, không dùng khi bị cứng và vón cục.

* Vật liệu nhựa.

Nhựa đờng dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa nóng phải là

loại nhựa đờng đặc gốc từ dầu mỏ và phải đạt các tiêu chuẩn kỹ

thuật theo 22TCN227-95.

-



Độ kim lún của nhựa: 60 70.



-



Độ kéo dài lớn hơn 40cm ở 25 oC.



-



Nhiệt ®é mỊm: 48oC - 60 oC.



-



NhiƯt ®é b¾t lưa 210 oC - 220 oC.



-



Nhiệt độ thi công khi tới nhựa:160 oC.

Nhựa pha loãng phải là loại đông đặc nhanh hoặc trung bình và

tuân theo quy định AASHTO.



1.2.4. Vật liệu thi công kết cấu công trình trên tuyến .

Phải thí nghiệm kiểm tra chất lợng. Vật liệu đa vào thi công phải

đảm bảo TCVN hiện hành.

- 12 -



công ty cổ phần đầu t xây dựng trờng sơn

Đ/C: K13 - Nghi kim nghi lộc nghệ an



* Xi măng pooc lăng:

Xi măng dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông là xi măng loại 1 không

dùng xi măng có hàm lợng alumin cao.

-



Xi măng phải đáp ứng đợc các điều kiện sau:



-



Về cờng độ phải thí nghiệm thiết kế mác bê tông cho từng loại

mác và phải đạt tiêu chuẩn cờng độ quy định.



-



Về độ mịn, phần còn lại trên sang 1000lỗ/cm2 không đợc quá

10%.



-



Về thành phần hoá học: Thành phần Mg < 4.5%, SO3 < 3%



-



Thời gian bắt đầu đông kết phải trên 45 phút, thời gian bắt

đầu khô cứng không quá 12 giờ.



-



Khi mở một bao hay một thùng ra xem thì những hạt xi măng ở

trong phải thật tơi và thật nhỏ mịn, không đợc đông cục hay vón

hòn.



-



Không đợc để xi măng ở lâu trong kho.



* Nớc:

Phải là nớc sạch khong có dầu, muối, axit, kiềm đờng, thực vật

và các chất khác gây hại đeens bê tông hoặc thép. Nói chung, nớc

dùng để uống đợc thì thì mới phù hợp cho bê tông.

Nớc phải đợc thí nghiệm theo quy định trong AASHTO T26,

không tập hợp các chất rắn hoà tan nh Cl và SO4 không quá dới hạn

cho phép dới đây.

áp dụng



Tập hợp trong pp m

Chất rắn hoà

Cl



SO4



tan

Bê tông không cốt

thép

Bê tông cốt thép

Bê tông dự ứng lực



2,000



2,000



1,500



2,000

2,000



1,000

500.0



1,000

1,000



Nớc có chứa hàm lợng cao chất rắn lơ lởng không đợc giữ trong

bể lắng trớc khi dùng. Độ trơng của nớc không đợc quá 2,000 ppm.

* Cát:

-



Dùng cát thiên nhiên có mô dun độ lớn Mx 2 hàm.

- 13 -



công ty cổ phần đầu t xây dựng trờng sơn

Đ/C: K13 - Nghi kim nghi lộc nghệ an



-



Cát dùng cho bê tông phải là cát sạch không chứa các phần tử tác



hại hoặc có phản ứng với sản phẩm của quá trình thuỷ hoá và đông

cứng của xi măng, không đợc có các tạp chất ăn mòn cốt thép.

-



Đối với cát dùng cho bê tông, lợng hạt lọt qua sàng 0.15mm không đ-



ợc quá 10%, khối lợng các và hàm lợng hạt 5-10mm không đợc quá 5%

khối lợng cát.

-



Trong cát không đợc có sét, á sét hay tạp chất nào khác ở dạng



cục. Hàm lợng bùn, bụi, sét trong cát xác định bằng phơng pháp rửa

không đợc vợt quá 2% -3% khối lợng đối với bê tông chịu áp lực và các

loại bê tông khác.

-



Hàm lợng muối sufat, sunfit (tính theo SO3) không quá 1% khối l-



ợng cát. Hàm lợng mica cũng không đợc quá 1% khối lợng cát.

-



Cát không đợc lẫn bụi, bùn, sét không quá 3% và không lẫn các tạp



chất hữu cơ. Cát đạt các chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 337-86 -346-86

(có kết quả do nhà thầu thí nghiệm kèm theo).

-



Không dùng cát biển .



* Cốt liệu hạt thô.

-



Gồm cốt liệu tự nhiên hoặc đá nghiền sạch, cứng bền và



tròn. Nó phải tuân theo các yêu cầu của AASHTO M80.

Phải xem xét về khối lợng thể tích, khối lợng riêng, độ hút

nớc độ mài mòn, sức bền chịu va đập, lợng hạt nhỏ hơn 75

micrôn, tạp chất, hàm lợng sunphát, đặc tính vật lý và thành

phần hạt. Nếu cần phải rửa cốt liệu.

Cốt liệu hạt thô phải có hệ số mài mòn Los Angeles sau

500 vòng dới 35% và khả năng hút nớc < 5%.

Cốt liệu càng ít hạt dài và dẹt càng tốt , không đợc chứa

các vật liệu phản ứng có hại với kiềm trong ximăng với khối lợng

đủ để gây ra sự co giãn quá mức của vữa hoặc bê tông.

* Thép:

Trớc khi thi công phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra tính chất cơ

lý của thép

- 14 -



công ty cổ phần đầu t xây dựng trờng sơn

Đ/C: K13 - Nghi kim – nghi léc – nghƯ an



ThÐp sư dơng trong thi công phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Cờng độ chịu kéo không nhỏ hơn 2300daN/cm2 (TCVN 1651 85

thép cốt bê tông).

- Giới hạn chảy không nhỏ hơn 2400daN/cm2

- Độ dãn tơng đối không nhỏ hơn 25%.

- Bề mặt sạch không có khuyết tật, không có rĩ sắt và rỉ vẩy rơi

ra khi gõ búa.

- Đờng kính cốt thép sau khi nạo rỉ sai số không quá 2%.

- Cốt thép phải thẳng không đợc cong vênh.

- Thép ở công trình phải đợc kê xếp bằng phẳng nơi khô ráo, kê

xếp không gây cong vênh cây thép, có bao che ma.

- Thép nếu rỉ, trớc khi lắp đặt phải làm sạch băng phơng pháp cơ

học để không ảnh hởng các tính chất cơ lý và hoá học.

1.2.5. Vật liệu thi công các công trình phụ trợ

Tất cả các loại vật liệu cát, đá, ximăng, thép, nớc trớc khi đa vào

sử dụng sản xuất cọc tiêu biển báo phải thí nghiệm kiểm tra chất lợng. Vật liệu phải đảm bảo tiêu chuẩn hiện hành mới đợc đa vào sử

dụng.

* Đá hộc:

Đá hộc dùng trong xây lát đạt trọng lợng 10kg/viên sạch và no

nớc, có ít nhất 3 mặt đợc vỡ ra từ đá liền khối .

* Xi măng:

-



Các chỉ tiêu khác: Xi măng không đợc vón cục.



-



Chất lợng xi măng phải thí nghiệm theo TCVN 2682 - 1992. Kết

quả thí nghiệm phải đạt yêu câù kỹ thuật của cơ quan thiết kế.



*Cát:

-



Dùng loại cát thiên nhiên có mô đun độ lớn ( Mx ) 2; hàm lợng cỡ

hạt 5mm - 1.25mm không dới 14%.



-



Cát không đợc lẫn bụi, bùn, sét không quá 3% và không lẫn các tạp

chất hữu cơ.



* Đá dăm:

- 15 -



công ty cổ phần đầu t xây dựng trờng sơn

Đ/C: K13 - Nghi kim nghi lộc nghệ an



-



Hàm lợng hạt sét, bụi ( tÝnh theo % khèi lỵng ) - TCVN 1772 - 87

không lớn hơn 1%.



-



Hàm lợng tạp chất hữu cơ, xác định bằng phơng pháp so màu TCVN 1772 - 87 không thẩm hơn màu tiêu chuẩn.



-



Hàm lợng hạt thoi dĐt, tÝnh b»ng % khèi lỵng - TCVN 1772 - 87

không lớn hơn 20%.



-



Hàm lợng chất Sunfat và sunfit, tính đổi ra SO 3 tính bằng % khối

lợng không lớn hơn 1% - TCVN 0346 - 86.



-



Kích thớc hạt lớn nhất ( Dmax): không lớn hơn 40mm.



* Nớc:

-



Không có váng dầu hoặc mỡ.



-



Lợng hợp chất hữu cơ không vợt quá 15mg/lít ( TCVN 2671 - 78 ).



-



Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5 ( TCVN 2655 - 78 ).



-



Lợng muối hoà tan 5g/lít ( TCVN 2656 - 78 ).



-



Lỵng S04  3g/lÝt ( TCVN 2659 - 78 )



- 16 -



công ty cổ phần đầu t xây dựng trờng sơn

Đ/C: K13 - Nghi kim nghi lộc nghệ an



-



Phần v

Qui trình, công nghệ các bớc thi công công trình :

1. Công tác chuẩn bị:

-



Sau khi có quyết định trúng thầu Nhà thầu sẽ phối hợp cùng



BQLDA giao nhận mặt bằng thi công đồng thời làm các thủ tục hành

chính cùng với địa phơng thuê mặt bằng.

-



Liên hệ với địa phơng để xin vị trí xây dựng mặt bằng đóng



quân, bãi thải các vật liệu không thích hợp ở hai bên tuyến.

-



Xây dựng nhà ở của công nhân, nhà ở ban chỉ huy công trờng,



nhà ăn, nhà sinh hoạt, nhà tắm, nhà vệ sinh cho nhân lực công trên

toàn công trờng. Mỗi mũi thi công đều phải xây dựng kho chứa vật

liệu, vật t, dụng cụ, bãi tập kết xe máy thiết bị thi công.

-



Xây dựng văn phòng ban điều hành và phòng thí nghiệm hiện



trờng trớc khi tiến hành thi công .

-



Xây dựng bãi đúc cấu kiện bê tông thi công cầu cống đảm bảo



chất lợng.

-



Huy động nguồn nhân lực là công nhân kỹ thuật bậc cao, lành



nghề đã tham gia các dự án lớn có nhiều kinh nghiệm trong thi công .

-



Huy động các thiết bị, máy móc hiện đại thi công công trình



nhằm đảm bảo chất lợng và tiến độ đề ra .

2. Các công tác kỹ thuật tại hiện trờng:

* Công tác khảo sát và lập bản vẽ thi công.

-



Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát thi công thờng xuyên bao gồm



khảo sát hình học phục vụ cho công tác triển khai công trình theo

thiết kế và cho công tác đo đạc nghiệm thu khối lợng sau khi thi

công công trình.

-



Khảo sát kiểm tra địa chất, xác định chính xác khối lợng nền



đào đất đá.

-



Vị trí các cột Km, cọc GPS, các cọc đỉnh đờng cong, các cọc



cống hiện có sẽ đợc đo đạc kiểm tra xác định rõ lý trình vị trí

- 17 -



công ty cổ phần đầu t xây dựng trờng sơn

Đ/C: K13 - Nghi kim nghi lộc nghệ an



sau đó dùng phơng pháp toạ độ hoăc mạng tam giác để đa cọc ra

dấu ở bên ngoài. Trong mọi trờng hợp, không di chuyển các cọc định

vị, các cọc dấu trong quá trình thi công công trình. Sơ đố hệ

thống cọc định vị, cọc dấu đều phải đợc KSTVGS xem xét và chấp

thuận.

3. Thiết bị sử dụng chính trong thi công .

-



Máy san 100hp :



01 chiếc.



-



Máy tới nhựa 600 - 800 lít/giờ:



-



Máy rải bê tông nhựa tự hành 100tấn/giờ min:



-



Trạm trộn bê tông nhựa công suất tối thiểu 60T/h : 01 tram.



-



Máy Lu bánh lốp loại chuyên dụng cho BTN 18 tÊn min : 01



01 chiÕc.

01 chiÕc.



chiÕc.

-



M¸y lu b¸nh thÐp 8 - 10 tÊn :



03 chiÕc.



-



M¸y lu rung chuyên dụng để đầm đất và cấp phối : 01

chiếc.



-



Xe tải tự đổ 6 - 8 m3 :



05 chiếc.



-



Máy Xúc gầu 1 m3 :



-



Máy ủi 100hp :



-



Đầm dùi NIKASA:



-



Đầm bàn :



-



Máy trộn bê tông xi măng CMA 250-450lít:



01 chiếc.

01 chiếc.

02 chiếc.

01 chiếc.

01



chiếc.

-



Cần cẩu KAMAZ -180CV:



01 chiếc .



-



Máy bơm nớc:



02 chiếc.



-



Xe chứa nớc 5000 lít :



1 chiếc.



-



Máy phát điện :



02 chiếc .



-



Máy sơn đờng :



01 chiếc.



II. Trình tự thi công.

1. Công tác thi công cống tròn , cống hộp và rãnh dọc BTCT

đúc sẵn hình chữ U.

1.1. Thi công cống tròn.

- 18 -



công ty cổ phần đầu t xây dựng trờng sơn

Đ/C: K13 - Nghi kim nghi lộc nghệ an



* Sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép .

ống cống và bản cống đợc sản xuất tại bãi đúc trên công trờng.

* Gia công cốt thép, ván khuôn ống cống và rãnh BTCT, tờng đầu, tờng cánh...:

-



Cốt thép khi đa vào sử dụng phải kiểm tra đúng chủng loại,



số lợng và chất lợng không bị bám vữa, dầu, bụi, gỉ ... nhằm đảm

bảo chất lợng khi thi công.

-



Dùng máy cắt kết hợp với nhân lực, cắt thép đúng kích thớc



nh hồ sơ thiết kế đã qui định và chỉ đợc uốn nguội.

-



Nhân lực gia công cốt thép và buộc đúng bản vẽ thi công.



-



Tất cả cốt thép phải đợc đặt và chống đỡ và ổn định trớc



khi đổ bê tông bằng các que chống bằng kim loại hoặc bằng các

khối vữa làm tờ ximăng pooc lăng và cát hteo tỷ lệ. Dây thép buộc

khi buộc xong không đợc nhô ra và phải chắc chắn.

-



Nếu không có yêu cầu hoặc thiết kế yêu cầu thì các thanh



thép không đợc nối.

- Ván khuôn bao gồm ván khuôn tạm thời hoặc vĩnh cửu để sản

xuất bê tông Đợc làm bằng gỗ hoặc kim loại phải kín và cứng tránh bị

biến dạng trong thi công, đảm bảo hình dạng, độ bền, độ cứng,

kín nớc và độ bằng phẳng của bề mặt ván khuôn.

- Sản xuất ván khuôn: Ván khuôn để đúc ống cống, đợc sản

xuất tại công xởng, sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ thuật mới đợc

vận chuyển tới công trờng.

- Vật liệu sản xuất ván khuôn chủ yếu bằng tôn, gỗ liên kết

giữa các tấm ván khuôn với nhau bằng bu lông.

-



Lắp dựng ván khuôn: Định vị ván khuôn bằng thớc mét và khi



lắp dựng xong ván khuôn đảm bảo kích thớc hình học thì bôi một

lớp dầu chống dính.

-



Ván khuôn sau khi đợc bôi chống dính đợc kê đệm chắc



chắn, đảm bảo không bị xê dịch, không bị biến dạng khi chịu tải



- 19 -



công ty cổ phần đầu t xây dựng trờng sơn

Đ/C: K13 - Nghi kim nghi lộc nghệ an



do trọng lợng và áp lực của bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra

trong quá trình đổ bê tông.

* Đổ Bê tông:

-



Cấp phối bê tông sử dụng phải đợc cơ quan thí nghiệm có t



cách pháp nhân thực hiện trên cơ sở sử dụng vật t thực tế và phải

đợc chủ đầu t, cơ quan thiết kế chấp thuận.

- Bê tông cống đợc trộn bằng máy trộn và đầm bằng đầm dùi.

-



Trớc khi đổ bê tông cống mời TVGS nghiệm thu các hạng mục



ẩn dấu nh nghiệm thu ván khuôn, cốt thép. Sau khi đổ xong bê

tông từng công đoạn nhà thầu tiến hành đúc mẫu thử, kích thớc

mẫu là ( 15 x 15 x 15 ) cm.

-



Phải đổ bê tông trong thời gian quy định , tránh sự phân



tầng trong thi công, phải đổ bê tông liên tục toàn bộ , từng phần

của kết cấu hoặc giữa các mối nối.

-



Bề mặt mà đổ bê tông phải đợc làm ẩm kỹ bằng nớc ngay tr-



ớc khi đổ bê tông.

-



Phải bảo dỡng bê tông giữ ớt trong vong 7 ngày sau khi đổ.



-



Việc lấy mẫu bê tông phải lập biên bản giữa nhà thầu và



TVGS, ngoài ra trong sổ nhật ký công trình phải ghi rõ tình hình

thời tiết hằng ngày trong phiếu công tác bê tông. Mẫu bê tông thí

nghiệm phải đợc khắc chữ chìm và bảo dỡng ngay sau khi chế tạo

và trớc khi đem đến phòng thí nghiệm để xác định cờng độ.

1.2. Thi công cống tròn tại hiện trờng:

Tuyến vừa thi công vừa đảm bảo giao thông do đó:

-



Khi thi công cống làm mới tại các vị trí trùng với tuyến cũ tiến



hành làm đờng tránh, đắp cạp mở rộng đảm bảo giao thông.

-



Khi thi công phải tiến hành từng nửa, xong nửa cống bên này



mới làm nửa bên kia.

* Đào đất móng cống:

-



Sau khi cờng độ bê tông ống cống đạt cờng độ đủ để đa



vào lắp đặt. Nhà thầu tiến hành đào đất móng cống bằng máy

- 20 -



công ty cổ phần đầu t xây dựng trờng sơn

Đ/C: K13 - Nghi kim – nghi léc – nghƯ an



xóc và nhân công đúng kích thớc hình học theo yêu cầu thiết kế

của từng cống.

-



Dùng máy kinh vĩ định vị tim móng cống, tránh trờng hợp



cống không vuông góc với tim đờng.

-



Nếu khi đào hố móng cống gặp trờng hợp địa chất nền khác



với hồ sơ thiết kế thì nhà thầu sẽ báo với chủ đầu t và TVGS để có

phơng án giải quyết kịp thời.

* Thi công móng cống:

Sau khi đào xong hố móng tiến hành thi công móng cống bằng

lớp cát đệm dày 10 cm.

-



Thi công lớp cát đệm móng cống và đợc đầm lèn bằng đầm

bàn.



* Lắp đặt cấu kiện BTCT và tiến hành đắp đất:

-



ống cống phải đợc quét nhựa đờng nóng, quét đều khắp



hai lớp phía ngoài cống.

-



Trớc khi hạ lắp, ống cống phải đợc kiểm tra, nghiệm thu. Các



kích thớc hình học ống cống không đợc sai số quá 5%. Kết quả thí

nghiệm mẫu bê tông ống cống phải đạt cờng độ 100% thiết kế.

-



Dùng cần cẩu 5 - 10T kết hợp với nhân lực lắp đặt, hạ chỉnh

ống cống.



-



Ô tô vận chuyển đất đắp hai bên cống từ mỏ về, dùng nhân



lực san đất thành từng lớp với chiều dày 15 - 20cm.

-



Dùng đầm cóc đầm chặt lớp đất đắp, khi đắp đất hai bên



thân cống thì phải đắp đối xứng. Trong quá trình đắp đất nhà

thầu luôn chú ý không để phá vỡ các kết cấu của cống.

-



Độ chặt lấp đất trên cống phải đạt K 0.95 độ chặt lớn nhất,



riêng lớp đất trên cùng ( dới đáy móng đờng ) phải đạt K 0.98 độ

chặt lớn nhất của thí nghiệm đầm nén bằng cối Proctor cải tiến.

* Kết cấu đá xây:

-



Nhân lực xây rãnh dọc thoát nớc, kênh dọc theo đờng và tờng



chắn do công nhân có kinh nghiệm thùc hiÖn.

- 21 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Yêu cầu về độ sạch: Các loại đá dùng làm lớp áo đường phải đảm bảo sạch, không được lẫn cỏ, lá câyLượng bụi sét không quá 2%, lượng hạt sét dạng vón hòn không quá 0.25%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×