Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KINH TẾ



- 11 -



KHOA THƯƠNG MẠI



Mục đích của phân tích tình hình tài chính là giúp người sử dụng thơng

tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của

cơng ty. Bởi vậy, phân tích tình hình tài chính của công ty là mối quan tâm

của ban giám đốc, hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, các khách

hàng, chủ nợ, …

2.1. Hệ thống tài liệu phục vụ cho phân tích tình hình tài chính

Để tiến hành phân tích tình hình tài chính phải sử dụng nhiều tài liệu

khác nhau trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính rất hữu

ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin chủ yếu đối với

những người ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính gồm:

Bảng cân đối kế tốn: là một báo cáo kế tốn tài chính chủ yếu phản ánh tổng

qt tình hình tài sản của cơng ty theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài

sản ở một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ

cân đối tổng thể giữa tài sản và nguồn vốn của cơng ty thể hiện ở phương

trình cơ bản sau:

TÀI SẢN= NỢ PHẢI TRẢ+ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo kế tốn tài chính phản

ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của cơng ty. Ngồi ra,

báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của cơng ty đối với

nhà nước cũng như tình hình thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được

giảm. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là báo cáo tài chính quan

trọng cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu

quả kinh doanh và sinh lời của công ty.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình

thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của công ty. Thông tin

về lưu chuyển tiền tệ của công ty cung cấp cho người sử dụng thông tin cơ sở



Dương Tơ Bảo Thu



phân tích tình hình tài chính DN



TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KINH TẾ



- 12 -



KHOA THƯƠNG MẠI



để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền

đã tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.

2.2. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần đá

ốp lát cao cấp Vinaconex

Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính của cơng ty:

Trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản, nguồn vốn để đánh giá từng khoản

mục so với quy mơ chung.

Phân tích theo chiều ngang: Phản ánh sự biến động khác của từng chỉ tiêu làm

nổi bật xu thế và tạo nên mối quan hệ của các chỉ tiêu phản ánh trên cùng một

dòng báo cáo

2.2.1. Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh

giá kết quả, xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích. Vì vậy để

tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để

so sánh, xác định điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh

Trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích

Tỷ lệ % HT kế hoạch =



x 100

Trị số của chỉ tiêu kỳ gốc



+ So sánh bằng số tương đối liên hệ: được thực hiện bằng cách liên hệ chỉ

tiêu phân tích với một chỉ tiêu khác có mối quan hệ mật thiết với nó nhằm

đánh giá tốt hơn chất lượng công tác

+ So sánh bằng số tương đối kết hợp: thực chất là việc kết hợp giữa so

sánh giản đơn và liên hệ nhằm xác định mức biến động tương đối bằng số

tuyệt đối

Mức tăng



=



Dương Tô Bảo Thu



Trị số của chỉ



-



Trị số của chỉ



x



Tỷ lệ % HTKH



phân tích tình hình tài chính DN



TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KINH TẾ



- 13 -



KHOA THƯƠNG MẠI



giảm của chỉ



tiêu kỳ phân



tiêu kỳ kế



của chỉ tiêu liên



tiêu phân tích



tích



hoạch



hệ



2.2.2. Phương pháp loại trừ

Trong phân tích kinh doanh , nhiều trường hợp cần nghiên cứu ảnh hưởng

của các nhân tố tới kết quả kinh doanh nhờ phương pháp loại trừ. Loại trừ là

phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả sản

xuất kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác. Số lợi

nhuận thu được trong sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm bất kỳ có thể

chịu ảnh hưởng của các nhân tố: Lượng hàng hoá bán ra, suất lợi nhuận trên

một đơn vị sản phẩm. Cả hai nhân tố trên đồng thời ảnh hưởng tới lợi nhuận,

để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố

khác. Muốn vậy, có thể dựa vào mức biến động của từng nhân tố .

2.3.Nội dung phân tích tình hình tài chính tại Cơng ty cổ phần đá ốp lát

cao cấp Vinaconex

2.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Đánh giá khái qt tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin cho tất cả

mọi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của cơng ty biết được khả

năng tài chính của cơng ty ở trạng thái như thế nào, để từ đó đưa ra các quyết

định ứng xử cho phù hợp. Để đảm bảo độ tin cậy của các quyết định ngồi

việc cung cấp thơng tin tài chính là cơ bản, còn tham khảo các thơng tin về

môi trường xung quanh như chiến lược phát triển dài hạn của công ty, cầu thị

trường về sản phẩm....

Để biết sâu về tình hình tài chính, về khả năng tự tài trợ về mặt tài chính,

mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và những khó khăn mà cơng ty gặp



Dương Tơ Bảo Thu



phân tích tình hình tài chính DN



TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KINH TẾ



- 14 -



KHOA THƯƠNG MẠI



phải ta phải phân tích các chỉ tiêu sau( căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm

2012.2013) :

Vốn chủ sở hữu

Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu =

Tổng nguồn vốn

35.370.848.699

+ Đ ầu năm =



= 0.092

383.642.766.965

182.847.594.627



+ Cuối năm =



= 0.387

471.624.459.079



Chỉ tiêu này cho biết tại thời điểm phân tích cơng ty có một đồng vốn thì

có bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu. Đối với cơng ty thì hệ số tài trợ vốn chủ

sở hữu cuối năm so với đầu năm tăng 4.2 lần tuy chưa cao nhưng cũng chứng

tỏ càng ngày công ty càng chủ động trong các hoạt động tài chính, tuy nhiên

chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều vào ngành nghề kinh doanh. Để biết khả năng

thanh toán của vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền đối với nợ ngắn

hạn ta có hệ số thanh toán nhanh:

Tiền + các khoản tương đương tiền

Hệ số thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

+ Đầu năm =



2.482.099.319

= 0.0208

119.252.451.291

16.510.264.920



+ Cuối năm =



=

219.783.560.646



0.075



Chỉ tiêu này cao quá hoặc thấp quá đều khơng tốt do vậy cơng ty phải có

kế hoạch thu chi tiền một cách khoa học sao cho có hệ số 0,5=< k<= 1 là tốt



Dương Tô Bảo Thu



phân tích tình hình tài chính DN



TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KINH TẾ



- 15 -



KHOA THƯƠNG MẠI



So với đầu năm hệ số thanh tốn nhanh của cơng ty tăng lên tức là cơng ty

ngày càng có khả năng thanh tốn thì rủi ro tài chính giảm

Tổng tài sản

Hệ số thanh tốn bình thường=

Tổng nợ phải trả



+ Đầu năm =



383.642.766.965

= 1.1015

348.271.918.266

472.624.759.079



+ Cuối năm =



= 1.633



288.776.864.452

Hệ số thanh tốn bình thường cuối năm cao hơn đầu năm chứng tỏ công ty

ngày càng chủ động trong hoạt động tài chính. Tuy nhiên để đảm bảo thì cơng

ty cần phải duy trì một hệ số phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của

công ty.

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số lợi nhuận sau thuế =

So với tài sản ( ROA)



Tài sản bình quân



5,621,985,847

+ Năm 2012 =



= 0.015

378,949,118,979

41,149,093,324



+ Năm 2013 =



= 0.096

427,633,613,022



Trong một kỳ hoạt động : Năm 2012 cơng ty bỏ ra 1đồng tài sản thì thu

được 0.015đ lợi nhuận sau thuế, đến cuối năm 2013 công ty bỏ ra 1 đồng tài



Dương Tô Bảo Thu



phân tích tình hình tài chính DN



TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KINH TẾ



- 16 -



KHOA THƯƠNG MẠI



sản thì thu được 0.096 đ lợi nhuận sau thuế, điều này chứng tỏ hiệu quả sử

dụng tài sản của công ty ngày càng tốt.

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số lợi nhuận sau thuế =

So với VCSH( ROE)



Vốn chủ sở hữu bình quân



5,621,985,847

+ Năm 2012 =



= 0.193

29,071,818,084

41,149,093,324



+ Năm 2013 =



= 0.378

108,773,566,284



Năm 2012 công ty bỏ ra 1đồng vốn chủ sở hữu thì thu được 0.193đồng lợi

nhuận sau thuế. Năm 2013 công ty bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được

0.378 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều này chứng tỏ công ty sử dụng vốn chủ sở

hữu ngày càng tốt.

Tuy nhiên để đánh giá chính xác các chỉ tiêu trên ta cần phải so sánh với các

cơng ty có cùng ngành nghề kinh doanh, cùng quy mơ hoạt động.

Phân tích cấu trúc tài chính của cơng ty

Đối tượng phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kinh tế trên bảng cân đối kế

toán qua các năm, việc phân tích giúp cho các nhà quản lý đánh giá tình hình

tài chính của Cơng ty một cách tổng quát nhất về sử dụng vốn và nguồn vốn.

Sau khi so sánh đối chiếu số liệu theo nguyên tắc:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Qua bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2013 ta thấy rằng sự tăng lên một

cách rõ rệt về tài sản cũng như nguồn vốn vào cuối năm so với đầu năm là:

471.624.459.079-383.642.766.965=87.981692.114đ tương ứng là 122.93%



Dương Tơ Bảo Thu



phân tích tình hình tài chính DN



TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KINH TẾ



- 17 -



KHOA THƯƠNG MẠI



Điều này chứng tỏ công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh

doanh. Tuy nhiên qua sự so sánh trên chúng ta chưa thể kết luận một cách đầy

đủ Công ty làm ăn đạt hiệu quả cao hay thấp, có bảo tồn và phát triển vốn

của mình một cách đầy đủ hay không mà chúng ta phải tiếp tục xem xét qua

các phần phân tích tiếp theo.

Trong sự tăng lên của phần tài sản phải kể đến sự tăng lên của tiền và

các khoản tương đương tiền:



16.510.264.920 -



2.482.099.318



=



14.028.165.601, tương đương 665% đặc biệt là tiền gửi ngân hàng.

Hàng tồn kho so với đầu năm tăng cao: 145.318.672.782 94.357.367.666 = 50.961.305.116đ, tăng 154.01% điều này chúng ta cũng

chưa khẳng định được điều gì

Trong sự tăng lên của phần nguồn vốn là do nợ và vay ngắn hạn tăng so

với đầu năm: 186.196.094.686 - 90.356.663.950 = 95839.430.736đ tăng

206.07% và sự tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2013 Công ty huy

động vốn từ 30 tỷ lên 100 tỷ bằng cách phát hành cổ phiếu để đầu mở rộng

sản xuất, góp vốn liên doanh tái cơ cấu lại tài chính. Hiện nay các cổ đơng chỉ

có thể góp thêm vốn cổ phần khi họ nhìn thấy thực tế kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của Cơng ty.

a.



. Phân tích cơ cấu tài sản



Cơ cấu tài sản của công ty phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề kinh

doanh, điều kiện trang bị vật chất kỹ thuật của công ty đối với q trình sản

xuất kinh doanh. Mỗi một cơng ty cần xây dựng một cơ cấu tài sản phù hợp

với đặc điểm của ngành nghề kinh doanh để góp phần nâng cao kết quả của

quá trình sản xuất.

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm 2013 ta lập bảng phân tích cơ cấu tài

sản của Cơng ty :



Dương Tơ Bảo Thu



phân tích tình hình tài chính DN



- 18 -



TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KINH TẾ



KHOA THƯƠNG MẠI



BẢNG 1:BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CƠNG TY CỔ

PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX( NĂM 2013)

CHỈ TIÊU



Số đầu năm

Số tiền



A



TÀI SẢN NGẮN

HẠN



1



Tiền



2



Đầu tư ngắn hạn



3



Các khoản phải thu

NH



49,179,331,944



4



Hàng tồn kho



94,357,367,666



2

5

B



Dự phòng giảm giá

hàng tồn kho

Tài sản ngắn hạn

khác

TÀI SẢN DÀI

HẠN



154,961,247,885

2,482,099,319

-



8,942,348,956

228,681,519,080



So sánh số cuối kỳ so với

đầu năm



Số cuối năm

%

40.

4



Số tiền

236,578,382,35

9



%

50.

2



1.6



16,510,264,920

9,500,000,000



31.

7

60.

9



49,916,523,590

145,318,672,78

2



-



-



+-



%



81,617,134,474



152.67



7.0



14,028,165,601



665.17



4.0



9,500,000,000



21.

1

61.

4



737,191,646



101.50



50,961,305,116



154.01



-



5.8



15,332,921,067



6.5



59.

6

99.

3

99.

8



235,046,076,72

0

198,460,195,16

4

193,040,250,88

1



49.

8

84.

4

97.

3



6,390,572,111



171.46



6,364,557,640



188



(28,643,725,403

)

(33,579,296,934

)



I



Tài sản cố định



227,103,920,567



1



TSCĐHH



226,619,547,815



2



TSCĐ thuê tài chính



3



TSCĐVH



177,103,997



0.1



172,910,527



0.1



(4,193,470)



4



CPXD DD



307,268,755



0.1



5,247,033,756



2.6



4,939,765,001



14.

9



35,000,000,000



-



-



-



II

I



Các khoản đầu tư

tài chính dài hạn

Đầu tư vào cơng ty

con

Đầu tư vào công ty

liên kết, liên doanh

Tài sản dài hạn

khác



1



CP trả trước dài hạn



2



Tài sản thuế thu

nhập hoãn lại



-



-



-



3



Tài sản dài hạn khác



-



-



200,757,500



II

1

2



Tổng tài sản



-



-



35,000,000,000



-



-



-



-



-



35,000,000,000



17.

6



35,000,000,000



-



0.7



1,585,881,556



0.7



8,283,043



1,577,598,513



0.7



1,385,124,056



0.7



(192,474,457)



100



471,624,459,07

9



-



100



97.63

1,707.6

4



-



1,577,598,513



383,642,766,965



85.18



-



-



0.1



87.39



100.53

87.80



200,757,500

87,981,692,114



122.933



Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng

87.981.692.114đ tương ứng 122,933% trong đó tài sản ngắn hạn tăng



Dương Tơ Bảo Thu



phân tích tình hình tài chính DN



TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KINH TẾ



- 19 -



KHOA THƯƠNG MẠI



81,617,134,474đ và chiếm 0,2% tổng tài sản. Bên cạnh đó tỷ trọng và giá trị

tài sản dài hạn của công ty vào cuối năm giảm. Điều này cho thấy trong năm

2013 công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng quy mô

tài sản sử dụng lại giảm cụ thể như sau:

Đối với tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn giảm 28,643,725,403đ với tỷ lệ giảm từ 99,3 đầu năm

xuống 84,4 vào cuối năm. Đây không thể nhận định rằng cơ sở vật chất, máy

móc của cơng ty trong năm 2013 khơng được tăng cường đầu tư mà do máy

móc thiết bị nhà xưởng mới được đầu tư xây dựng cùng với công ty với dây

chuyền công nghệ hiện đại, việc sử dụng tài sản hợp lý.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty tăng lên rất nhiều từ chỗ

đầu năm CPXDCB DD là 307,268,755 đ đến cuối năm 5,247,033,756đ tăng

1.707,64% điều này là do năm 2013 công ty được cấp đất để mở rộng mặt

bằng xây dựng nhà xưởng, kho chứa nguyên vật liệu, thành phẩm và đầu tư

vào dây chuyền mới nhưng vào cuối năm các công trình đều chưa hồn thành.

Để đánh giá đầy đủ và kết luận chính xác hơn về tình hình đầu tư chiều sâu

này ta đi xem xét 2 tỷ suất đầu tư sau:

TSCĐ hiện có + ĐTTCDH + CP XDCBDD

Tỷ suất đầu tư chung =

Tổng tài sản

227,103,920,567 + 307,268,755

+ Đầu năm=



= 0,5927

383,642,766,965

198,460,195,164 + 5,247,033,756



+ Cuối năm=



= 0,4319



471,624,459,079

Trị giá TSCĐ hiện có

Tỷ suất đầu tư TSCĐ=

Tổng tài sản



Dương Tơ Bảo Thu



phân tích tình hình tài chính DN



TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KINH TẾ



- 20 -



KHOA THƯƠNG MẠI



227,103,920,567

+ Đầu năm=



= 0,5919

383,642,766,965

198,460,195,164



+ Đầu năm=



= 0,4208

471,624,459,079



Như vậy vào cuối năm cùng với sự giảm xuống về giá trị của TSCĐ trong

tổng tài sản thì tỷ suất đầu tư chung và tỷ suất đầu tư tài sản cố định đều

giảm.

Đối với tài sản ngắn hạn

Do cấu tạo phức tạp nếu để đánh giá chính xác hơn tính hợp lý của các

khoản mục trong tài sản ngắn hạn, khi phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn ta

phải lập một bảng phân tích riêng:

Qua bảng phân tích ta thấy so với đầu năm thì vào cuối năm tổng tài sản

ngắn hạn tăng 81,617,134,474đ đạt 152,67% so với đầu năm trong đó chủ yếu

là tiền gửi ngân hàng, do lượng hàng xuất khẩu vào cuối năm cao và khách

hàng thanh tốn ln qua ngân hàng. Lượng tiền gửi ngân hàng của công ty

chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản so với các khoản khác thuộc vốn

bằng tiền vào thời điểm cuối năm, điều này cho khả năng thanh tốn tức thời

của cơng ty được đảm bảo.

Trên thực tế, vốn bằng tiền là loại tài sản dễ thanh khoản nhất, linh hoạt

nhất, dễ dàng có thể thoả mãn nhu cầu sản xuất kinhn doanh nên việc tăng lên

của vốn bằng tiền thể hiện tính chủ động trong kinh doanh và đảm bảo khả

năng thanh tốn cho cơng ty. Tuy nhiên, nếu vốn bằng tiền tăng quá cao hoặc

chiếm tỷ trọng q lớn khơng hẳn là tốt vì nếu doanh thu không đổi mà lượng

tiền dự trữ quá lớn sẽ gây tình trạng vòng quay tiền chậm, hiệu quả sử dụng

vốn khơng cao.



Dương Tơ Bảo Thu



phân tích tình hình tài chính DN



TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KINH TẾ



- 21 -



KHOA THƯƠNG MẠI



BẢNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VIANCONEX( NĂM 2013)

CHỈ TIÊU



Số đầu năm

Số tiền

154,961,247,88

5



A



TÀI SẢN NGẮN HẠN



I



Tiền và các khoản

tương đương tiền



2,482,099,319



1



Tiền



2,482,099,319



II



Các khoản đầu tư tài

chính ngắn hạn



-



2



Đầu tư ngắn hạn



152.67



14,028,165,601



665.17

665.17



16,510,264,920



-



-



9,500,000,000



4.0



9,500,000,000



-



-



-



3



Các khoản phải thu khác



108,889,361



4



Dự phòng phải thu ngắn

hạn khó đòi



IV



Hàng tồn kho



94,357,367,666



1



Hàng tồn kho



94,357,367,666



2



Dự phòng giảm giá hàng

tồn kho



V



Tài sản ngắn hạn khác



Tổng tài sản



81,617,134,474



9,500,000,000



2,879,284,702



Tài sản ngắn hạn khác



50.2



4.0



Trả trước cho người bán



4



%



9,500,000,000



2



3



+-



-



Phải thu khách hàng



2



%



14,028,165,601



1



Chi phí trả trước ngắn

hạn

Thuế GTGT được khấu

trừ

Thuế và các khoản phải

thu Nhà nước



Số tiền

236,578,382,35

9



7.0



II

I



1



%

40.

4



16,510,264,920



Dự phòng giảm giá đầu

tư ngắn hạn

Các khoản phải thu

ngắn hạn



2



So sánh số cuối kỳ so với

đầu năm



Số cuối năm



49,179,331,944

46,191,157,881



1.6



31.

7

29.

8



-



49,916,523,590



21.1



737,191,646



43,624,620,318



18.4



(2,566,537,563

)



94.44



1.9



6,317,400,368



2.7



3,438,115,666



219.41



0.1



488,564,217



0.2



379,674,856



448.68



-



-



-



60.

9

60.

9



(514,061,313)

145,318,672,78

2

145,318,672,78

2



-



-



101.50



(0.2

)



(514,061,313)



61.4



50,961,305,116



154.01



61.4



50,961,305,116



154.01



-



-



8,942,348,956



5.8



15,332,921,067



6.5



6,390,572,111



171.46



5,428,881,897



3.5



10,478,874,662



4.4



5,049,992,765



193.02



2,608,375,977



1.7



3,768,367,237



1.6



1,159,991,260



144.47



905,091,082

383,642,766,96

5



0.6

100



1,085,679,168

471,624,459,07

9



-



-



0.5



180,588,086



119.95



100



87,981,692,114



122.93

3



Các khoản phải thu của khách hàng giảm 2,566,537,563đ vào cuối năm

các khoản nợ của khách hàng đã được thu hồi nhanh.

Hàng tồn kho của công ty là loại tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng tài sản của công ty 61,4% vào cuối năm tăng so với đầu năm là



Dương Tơ Bảo Thu



phân tích tình hình tài chính DN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×