Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DIGITAL MARKETING VÀ XU THẾ

CHƯƠNG II: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DIGITAL MARKETING VÀ XU THẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Game... thì hầu hết các doanh nghiệp chưa có ý niệm gì về các

kênh kỹ thuật số này.

Hiện nay, theo kết quả khảo sát của Bộ Công Thương với 2000

doanh nghiệp, 100% doanh nghiệp tham gia khảo sát đã trang

bị máy tính và trung bình mỗi doanh nghiệp có 25,8 máy tính.

Có 98% doanh nghiệp đã kết nối Internet dưới nhiều hình thọc

khác nhau, trong đó 96% là kết nối bằng băng

thông rộng (ADSL) và đường truyền riêng (leased line).

Các doanh nghiệp cũng đã chú trọng tới việc khai thác ứng

dụng cơ bản của Marketing số là thư

điện tử (email) với 86% doanh nghiệp sù dụng email cho mục

đích kinh doanh, trong đó tỷ lệ sử dụng của các doanh nghiệp

lớn là 95%, doanh nghiệp nhỏ và vừa là 78%. Hầu hết các

doanh nghiệp đã quan tâm đến các việc bán hàng trục tuyến,

nghiên cọu và tìm hiểu thị trường, đặc biệt là quảng cáo, hỗ trợ

khách hàng thông qua các kênh kỹ thuật số. Ngày càng có

nhiều chương trình, hội thảo, các cuộc gặp gỡ từ online cho đến

offline của các doanh nghiệp và người yêu thích hoạt động

Digital Marketing được tổ chức.

1.1.2. Đánh giá các điều kiện PEST với Marketing

1.1.2.1. Kinh tế-xã hội

Với nền chính trị ổn định cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế

hàng năm luôn dương, là môi trường kinh tế-xã hội thuận lợi

cho các hoạt động Marketing số phát triển tại Việt Nam. Năm

2016, tăng trưởng GDP 5,2%, Việt Nam đạt mức tăng trưởng

cao nhất khu vực. Với một số thành tựu đạt được như xuất khẩu

gạo đạt mức kỷ lục, cao nhất từ trước đến nay. Nhà máy lọc dầu

29



Dung Quất đạt sản lượng lớn và khởi công xây dựng một loạt

các tuyến đường giao thông cao tốc. Việt Nam cũng đã thực

hiện thành công mục tiêu ngăn chặn suy giảm kinh tể.

1.1.2.2. Hệ thống chính sách-pháp luật

Nhà nước ln quan tâm đến hệ thống chính sách – pháp luật

để bảo vệ người tiêu dùng trong trong nền kinh tế đang có sự

chuyển biến về con đường phát triển. Việt Nam đã thay đổi

chính sách cơ chế kinh tế bao cấp đang dần chuyển sang nền

kinh tế thị trường thật sụ để hòa chung với sự phát triển kì diệu

nhất thế giới. Đe phù hợp với mơi trường hội nhập kinh tế tồn

cầu, hệ thống chính sách - pháp luật của Việt Nam ngày được

điều chỉnh liên tục đế phù hợp với xu thế kinh tể hiện nay. Một

trong những công cụ pháp lý mang tính chất cách mạng cho

ngành TMĐT nói chung và hoạt động Digital Marketing nói riêng

là sự ra đời của Luật giao dịch TMĐT 2005. Với việc công nhận

chứng thư điện tử các thơng điệp dữ liệu, chữ kí và chứng thực

chữ kí điện tỉ... đã mở ra cơ hội đẩy mạnh các giao dịch điện tử,

tạo cơ hội cho các kênh kỹ thuật số được sỉ dụng phổ biến trong

hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2.3. Cơ sở hạ tầng công nghệ

Các doanh nghiệp trên thế giới hiện nay có xu hướng sử dụng

Marketing số để phát triển hoạt động giao dịch qua mạng

Internet nhu bán hàng trực tuyến, cung cấp các dịch vụ qua

mạng như đăng tải các hình ảnh, sách điện tử, các số liệu thống

kê... với mức phí được khấu trừ thơng qua các hệ thống thẻ

thanh toán quốc tế. Để Digital Marketing phát huy hết khả năng

30



và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh cậa doanh nghiệp cũng

như phát triển kinh tế cậa một quốc gia cần có hệ thống thanh

tốn đồng bộ, thuận lợi cho việc trao đổi, buôn bán trong xã

hội, nhất là các giao dịch trực tuyến.

1.1.3. Hệ thống thanh toán

Tại Việt Nam, một số doanh nghiệp đã nghiên cứu và đưa ra thị

trường loại thẻ thanh toán đa mục đích như sử dụng Internet

hay mua hàng hóa trên website cậa doanh nghiệp, chi trả cho

các trò chơi trục tuyến. Một vài ngân hàng cũng đã bắt đầu đẩy

mạnh cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng

qua kênh điện tử như Internet banking, Mobile banking... Có thể

nói Việt Nam đang dần hồn thiện hệ thống thanh tốn điện tử

trong nước với các nổ lực không ngừng qua các năm của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống ngân hàng thương mại.

Việc hợp tác giữa Banknetvn và Smartlink đã mở đường cho

việc thành lập một mạng thanh

toán điện tử thống nhựt trên toàn quốc theo kế hoạch của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam, đồng thời duy trì được sự độc lập

tương đối của các bên tham gia nhằm đảm bảo động lực cạnh

tranh về chất lượng dịch vụ, cũng như an toàn về hệ thống k hi

hệ thống của hai bên có thể làm dự phòng lẫn nhau trong

trường hợp có sự cổ. Đây là một mốc phát triển mới về hệ

thống thanh toán thẻ của các ngân hàng thành viên trong lộ

trình hộ i nhập quốc tế và đem lại những tiện ích thanh tốn

điện tử mới cho người sử dụng thực hiện các hành vi mua sắm

trực tuyến. Đây cũng là điều kiệ n thuận l ợ i cho doanh nghiệp

Việt Nam ứng dụng Digital Marketing vào hoạt động kinh

doanh, đặc biệt là đối với các công ty hoạt động trong ngành

31



kinh doanh bán lẻ qua mạng và cung cấp các dịch vụ nội dung

số thông qua Internet hay mạng điện thoại di động.

1.1.4. Sở hữu trí tuệ và bàn quyền tác giả

Trong môi trường kỹ thuật số, khi đăng lên hay tải về một bản

nhạc, một bộ phim trên Internet trở nên đơn giản thì vấn đề về

sở hữu trí tuệ, quyền tác giả, quyền sao chép thật khó để giải

quyết thựu đáo. Từ việc định giá cho các sản phàm số hóa của

mạng Internet cho đến việc cho đến giải quyết các

vụ tranh chấp đều rất khó phân định. Bảo hộ sở hữu trí tuệ số

đưa ra một số vấn đề khác so với việc bảo mật về sở hữu trí tuệ

truyền thống. Sờ hữu trí tuệ truyền thống, như là các tác phẩm

bằng văn bản, nghệ thuật, âm nhạc được bảo hộ bởi luật quốc

gia và trong một số trường hợp là luật quốc tế. Sở hữu trí tuệ số

bao gồm nghệ thuật, logo và â m nhạc được đua lên trên các

trang Web cũng được bảo hộ bởi luật pháp. Đây vẫn là vựn đề

đang được các nước có cơng nghệ số phát triển quan tâm giải

quyết. Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) cũng cố gắng để

khuyến khích và quản lý vấn đề bản quyền số mang tính quốc

tế.

2.1.5. Bảo mật thông tin

Trong Digital Marketing, vấn đề bảo mật hệ thống dữ liệu thông

tin cá nhân khách hàng rất quan trọng. Nó khơng chỉ bảo vệ

quyền lợi bảo mật thơng tin cá nhân cho người tiêu dùng mà

còn là những dữ liệu quan trổng để sử dụng trong hoạt động

kinh doanh. Ví dụ các thơng tin quan trổng về khách hàng tiềm

năng, chi tiết nghiệp vụ của khách hàng, chính sách kinh doanh

đặc biệt của công ty đối với khách hàng. Đặc biệt đối với doanh

nghiệp phát triển hoạt động bán hàng qua mạng với các giao

32



dịch, thanh toán trực tuyến... thì vấn đề bảo mật thơng tin trở

nên vơ cùng quan trổng. Nó quyết định lòng tin của khách hàng

khi quyết định tham gia giao dịch mua bán với doanh nghiệp. Ở

Việt Nam, theo kết quả khảo sát của Bộ Công Thương năm

2008, 18% trong số 132 doanh nghiệp cho biết đã có quy chế

bảo vệ thơng tin cá nhân, 40% khác sẽ xây dựng quy chế trong

tương lai gần. Đây là bước cần thiết để hoạt động kinh doanh

của các doanh nghiệp Việt Nam được diễn ra thuận lợi, nhất là

các doanh nghiệp sử dụng Digital Marketing trong kinh doanh.

1.2. Sự phát triển của Digital Marketing Việt Nam hiện

nay:

Công nghệ số phát triển làm thay đổi môi trường kinh doanh.

Thị trường Marketing ngày nay khơng còn bó hẹp, đơn giản như

trước mà cạnh tranh khốc liệt hơn. Người tiêu dùng nhận thức

cao hơn, những ý muốn, yêu cầu của họ ngày càng khừt khe,

thêm vào đó, tình trạng suy thoái của nền kinh tế kéo theo sự

chừt chiu trong chi tiêu của người tiêu dùng. Điều đó thách thức

người làm Marketing phải lụa chọn phương pháp Marketing vừa

tiết kiệm đuợc chi phí vừa mang lại hiệu quả cao. Digital

Marketing là xu hướng Marketing mới phù hợp môi trường kinh

doanh mới, người tiêu dùng mới và

chi phí khiêm tốn dành cho Marketing trong thời kỳ khủng

hoảng kinh tế.

Tại Việt Nam, Digital Marketing không phải là khái niệm quá

mới mẻ. Tuy nhiên để ứng dụng thành công không phải là câu

chuyện một sớm một chiều. Đơn giản với việc đưa email, một

phương tiện quá quen thuộc, vào hoạt động Marketing sao cho

hiệu quả cũng là một thử thách. Bởi nếu không

33



biết cách thực hiện, doanh nghiệp dễ sa vào guồng Spam, một

loại thu rác gây khó chịu và phản cảm với người tiêu dùng.

Trong vài năm trờ lại đây, doanh nghiệp Việt Nam đã quan tâm

đến việc ứng dụng các kênh kỹ thuật số trong hoạt động kinh

doanh nghiên cứu thị trường, lụa chọn khách hàng mục tiêu hay

quảng cáo sản phẩm... Một số kênh Marketing số các doanh

nghiệp Việt Nam thường sử dụng, bao gồm:

1.2.1. Onlin



e advertising (Quảng cáo trực tuyến)



Các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng kênh Marketing số này

phần lớn vào hoạt động quảng cáo, hiện nay có hơn 2/3 các

doanh nghiệp sử dụng các loại hình quảng cáo trực tuyến trong

chiến dịch Marketing của mình.

Đây là loại hình quảng cáo trực tuyến rất phổ biến trên các

website Việt Nam. Các kênh truyền thông Intemet truyền thống

bao gồm cácbáo điện tử có lưọng người truy cập lớn như

VnExpress, Dân Trí, Thanh niên, Tuổi trẻ, VTV... đưọc các doanh

nghiệp lựa chọn nhiều nhất để quảng cáo hiển thị, với các mức

phí cao hơn so với các website khác.

Một số kênh truyền thông Internet thế hệ web 2.0 mới xuất

hiện, thu hút rất lớn lưọng người truy cập cũng đưọc các doanh

nghiệp Việt Nam sử dụng để đăng tải các biểu ngữ, hình ảnh

của cơng ty dưới các hình thức rất đa dạng. Chẳng hạn như

cổng thông tin điện tử Zing.vn, cung cấp rất nhiều các dịch vụ

như đăng tải nhạc, ảnh, phim miễn phí, mạng xã hội cộng đồng

Zing, các trò chơi trực tuyến... Khi người sử dụng chọn chế độ

chơi nhạc, các hình ảnh, mẫu phim quảng cáo đưọc ẩn hiện rất

đa dạng từ các ô quảng cáo động chạy dọc cửa số trình duyệt

34



web đến việc tận dụng cả những màn hình chơi nhạc để trình

chiếu đoạn phim quảng cáo của doanh nghiệp... Dạng quảng

cáo này đưọc

các doanh nghiệp ưa chuộng sử dụng.

Điều này chứng tỏ các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng quan

tâm hơn đến các kênh truyền thông Marketing số so với trước

đây.

1.2.2. Email marketing (Tiếp thị qua email)

Tại Việt Nam, Marketing bằng thư điện tử là kênh Marketing số

được sử dụng lâu đời nhất. Các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng

email trong hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm hiểu các

thơng tin khách hàng, nhiều nhất là các tin quảng cáo. Người sử

dụng Internet trên máy tính cũng nhu điện

thoại, hoạt động thường xuyên được thực hiện là kiểm tra hộp

thư điện tử.

Theo nghiên cứu của tập đoàn nghiên cứu thị trường Cimigo,

email xếp thứ 6 trong các hoạt động trực tuyến tại Việt Nam

năm 2016.

Tuy nhiên, tại Việt Nam khơng có Marketing bằng email theo

đúng nghĩa, nguôi tiêu dùng hàng ngày vẫn nhận được rất

nhiều email quảng cáo không mong muốn các cơng ty trong

nước, hay còn gọi là thư rác. Rất ít các doanh nghiệp biết cách

sử dụng công cụ Marketing này một cách hiệu quẫ. Chẳng hạn

như điều ứa, tìm hiểu ý kiến khách hàng bằng các câu hỏi qua

email kèm theo quà tặng khi người sử dụng tham gia thực hiện

trả lời các thông tin cần thiết.



35



1.2.3. SEM - Search engine marketing ( Paid listing –

quảng cáo trên công cụ tìm kiếm, tại Việt Nam rất phổ

biến với Google Adwords)

1.2.4. SEO – Search Engine Optimization (tối ưu hóa cho

cơng cụ tìm kiếm)

Hơn 90% người sử dụng Internet để tìm kiếm thơng tin, khoảng

một nửa trong số họ thậm chí sử dụng hàng ngày. Đây là cơ hội

để các doanh nghiệp có thể sử dụng các "từ khóa" để dẫn đến

trang web hoặc địa chỉ doanh nghiệp đặt những ô quảng cáo

Gần đây, người sử dụng tại Intemet tại Việt Nam đã quen thuộc

với các cơng cụ tìm kiếm như Google, Yahoo, Coccoc, Bing,...

Tuy nhiên, quảng cáo trên công cụ tìm kiếm theo từ khóa còn

khá mới mẻ với các doanh nghiệp Việt Nam. Google là nơi được

các doanh nghiệp đặt các quảng cáo theo từ khóa nhiều nhất.

Có thể nói Google là trang web khơng có đối thủ tại Việt Nam

cho tất cả các hình thức tìm kiếm hay nghiên cứu

Intemet. Có 80% người sử dụng Google như là trang web tìm

kiếm u thích của họ và gần 50% sử dụng để nghiên cứu cho

cơng việc, học tập. Chính vì vậy, tại Việt Nam, Google chiếm

phần lớn thị phần thị trường tìm kiếm nói chung và quảng cáo

trên các cơng cụ tìm kiếm nói riêng.

Theo báo cáo về hoạt động Digital Marketing năm 2009, ADMA

cho biết, chi phí cho quảng cáo trên các cơng cụ tìm kiếm của

của doanh nghiệp Việt Nam là 495.000USD vào năm 2008 và

tăng 180% vào năm sau với giá trị lên đến 897.000USD.



36



1.2.5. Online PR (PR trực tuyến)

1.2.6. Mobile marketing (Tiếp thị qua điện thoại di động)

Marketing qua điện thoại ra đời tại Mỹ năm 2004, đến năm

2006, người làm Marketing tại Việt Nam mới biết đến dưới hình

thúc triển khai căn bản nhất là gửi thơng tin cho khách hàng.

Từ các chiến đích sơ khai mà các ngân hàng như Vietcombank,

ACB, Eximbank, Techcombank... áp dụng như thông báo về lãi

suất tiền gửi, dịch vụ cho vay trả góp, các chương trình khuyến

mại, các dịch vụ tài chính... đến việc gửi tin nhắn quảng cáo

kèm theo các tin nhắn miễn phí được gửi từ các nhà cung cấp

mạng thông tin di động như Vinaphone, Mobifone, Viettel...,

hiện nay, Marketing qua điện thoại di động đã ứng dụng vào

hầu hết các lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, các tin nhắn có mức phí cao hơn tin nhắn văn bản

thơng thưởng để kêu gọi khách hàng tham gia vào trò chơi dự

đốn nào đó nở rộ tại thị trưởng Việt Nam đầu năm 2007. Mở

đầu là trò chơi dự đốn trên truyền hình với số điện thoại

19001570 với nhãn hiệu Nokia. Sau đó là hàng loạt các đầu số

mới ra đởi với cách làm tương tự rất phát triển vào năm 2008.

Cũng trong năm 2007, công ty Lever Việt Nam phối hợp với

Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC triển khai chiến dịch

quảng bá bằng mạng điện thoại di động cho các khách hàng

của nhãn hàng Close-up. Cùng thởi điểm đó, Pepsi đã nối dài

việc sử dụng các chiến dịch Marketing bằng kênh này cho các

sản phẩm của mình trên thị trưởng thế giới trong bốn năm gần

đây khi đưa chiến dịch này vào áp dụng tại thị trưởng Việt Nam.

Theo thống kê và đánh giá của những người trực tiếp thực hiện,

hình thức Marketing này tuy còn rất mới mẻ đối với ngưởi tiêu

37



dùng Việt Nam, nhưng cũng đã thu hút được một lượng lớn

ngưởi quan tâm và tham gia. Kể từ khi bắt đầu xuất hiện tại

Việt Nam, đã có nhiều chiến dịch Marketing

bằng điện thoại di động đuợc thực hiện khá thành cơng, điển

hình như chương trình bình chọn ảnh đẹp chụp trên điện thoại

Nokia mang tên "Nokia - khoảnh khắc cuộc sống" với gần

30.000 ngưởi tham gia bình chọn qua di động hay chương trình

nhắn tin để được tặng áo thun Levi's.

Việt Nam đã có mạng di động 4G, trong thởi gian tới, các doanh

nghiệp sẽ có nhiều hình thức

Marketing qua điện thoại di động hơn. Tuy nhiên, Marketing qua

điện thoại di động tại Việt Nam cũng gặp những vẩn đề như khi

sử dụng kênh Marketing bằng Email, đó là của các thuê bao

nhận được rất nhiều tin nhắn khơng mong muốn hay còn gọi là

SMS rác. Có tới 99% nội dung SMS rác là các quảng cáo bất hợp

pháp của các nhà cung cấp nội dung số tại Việt Nam, làm bùng

nổ vấn đề nạn SMS rác năm 2009. Sắp tới vấn nạn tin nhắn rác

vẫn còn khó dự đốn hơn khi các nhà mạng tại Việt Nam đã bắt

đầu cung cấp dịch vụ 4G, với sự đầu tư rất lớn từ bốn doanh

nghiệp như Viettel, VinaPhone, MobiFone và liên doanh EVN và

Hanoi Telecom.

1.2.7. Social Network

Có 6 loại phương tiện truyền thông xã hội phổ biến dưới đây:





Social Networks (Mạng xã hội) Facebook, LinkedIn,

MySpace, và Twitter. Là dịch vụ cho phép bạn kết nối với

những người khác về quyền lợi và nền tảng tương tự .

Thông thường, họ bao gồm một cấu hình, nhiều cách khác

38



nhau để tương tác với người dùng khác , khả năng thiết

lập các nhóm , vv phổ biến nhất là Facebook và LinkedIn .





Bookmarking Sites: Delicious, Faves, StumbleUpon,

BlogMarks và Diigo. Là các trang web đánh dấu trang Dịch vụ cho phép bạn lưu, tổ chức và quản lý các liên kết

đến các trang web khác nhau và các nguồn lực trên

internet. Nhất cho phép bạn " tag " liên kết của bạn để

làm cho họ dễ dàng tìm kiếm và chia sẻ . Phổ biến nhất là

Delicious và StumbleUpon.







Social News: (Tin tức xã hội) Digg, Sphinn, Newsvine: đọc

tin, vote hoặc comment. Là dịch vụ cho phép mọi người

gửi các tin tức khác nhau hoặc liên kết đến các bài viết

bên ngoài và sau đó cho phép nó sử dụng để " bỏ phiếu "

vào các mục . Việc biểu quyết là các khía cạnh xã hội cốt

lõi như các vật phẩm được bình chọn nhiều nhất sẽ được

hiển thị sự nổi bật nhất . Các cộng đồng sẽ quyết định các

mục tin tức được xem bởi nhiều người hơn. Phổ biến nhất

là Digg và Reddit.







Media Sharing: Flickr, Snapfish, YouTube: tạo, chia sẽ

hình ảnh, video. Là các dịch vụ cho phép bạn tải lên và

chia sẻ phương tiện truyền thông khác nhau như hình ảnh

và video. Hầu hết các dịch vụ có tính năng xã hội khác

như hồ sơ , cho ý kiến, vv phổ biến nhất là YouTube và

Flickr .







Microblogging - Các dịch vụ mà tập trung vào cập nhật

ngắn được đẩy ra cho bất cứ ai đăng ký để nhận được các

bản cập nhật . Phổ biến nhất là Twitter .

39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DIGITAL MARKETING VÀ XU THẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×