Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: DIGITAL MARKETING NÓI CHUNG

CHƯƠNG I: DIGITAL MARKETING NÓI CHUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1.2. Digital Marketing là gì ?

Thuật ngữ Digital Marketing còn gọi là Marketing số, Tiếp thị số,

Marketing trực tuyến hay Marketing điện tử, chỉ mới được biết

đến trong chục năm gần đây.

Marketing số là cách thểc xúc tiến thương mại sử dụng kênh

phân phối kỹ nghệ số để tiếp cận khách hàng theo phương thểc

kịp thời, xác đáng tới tận cá nhân khách hàng và hiệu quả về

chi phí.

Từ đó ta có thể hiểu ngắn gọn về Digital Marketing là Marketing

sử dụng các phương tiện kỹ thuật sổ thông qua các kênh nhu

các thiết bị di động, Internet, bảng hiệu kỹ thuật số, email....

1.1.3. Đâu là sự khác biệt giữa Digital Marketing và

Marketing truyền thống ?

Marketing truyền thống phù hợp v ới giai đoạn thị trường: thị

trường của người bán (nhà sản xuất), thì Marketing ngày nay

đang dần thích ứng với phân đoạn thị trường: thị trường người

mua (người tiêu dùng). Sự thay đổi trong hoạt động Marketing

chính là sự thay đổi trong cách thức để các doanh nghiệp tiếp

cận với khách hàng của mình bằng các cơng cụ mới, phương

pháp mới...

Khách hàng ngày nay khơng còn là một "đám đơng màu xám"

1.0, họ là những con người đầy đòi hỏi. Các "thượng đế" ngày

nay muốn được tôn trọng, muốn được đối xử nhã nhặn, muốn

được thấu hiểu, muốn được nghe những lời cảm ơn. Họ khơng

còn là những mục tiêu hay khán giả thụ động cùa truyền thông

mà thay vào đó, khách hàng ngày nay có xu hướng tham gia

vào truyền thông chể không chỉ ngồi ngắm từ xa nữa.

7



Với Digital Marketing, bản chất Marketing không thay đổi, vẫn

là một q trình trao đổi thơng tin và kinh tế, từ việc xác định

nhu cầu lên chiến dịch Marketing đối với sản phàm, dịch vụ, ý

tường đến việc tiến hành và kiểm tra, thực hiện các mục tiêu

của tô chức và cá nhân. Tuy nhiên, bằng những công cụ mới

(các sản phẩm cơng nghệ số), người làm Marketing có thể giao

tiếp liên tục, hai chiều và mang tính cá nhân với từng khách

hàng, điều mà hoạt đậng Marketing thông thường khơng có

được.



1.2. Các điểm nhận biết về Digital Marketing



1.2.1. Measurable (có khả năng đo lường)

Digital marketing thì có khả năng đo lường một cách dễ dàng

và hiệu quả hơn với sự hỗ trợ của các công cụ đo lường (Google

Analytics chẳng hạn). Chúng ta có thể biết chính xác có bao

nhiêu click đến từ kênh nào, thời gian khách hàng trên website

bao lâu, họ đi khỏi website ở trang nào và họ có mua hàng hay

khơng.

Cơng việc đo lường để đánh giá hiệu quả marketing trở lên

chính xác, nhanh chóng hơn rất nhiều so với hình thức

marketing truyền thống.

Đây là một trong những ưu điểm mà mà marketing truyền

thống không làm được và điều này khiến cho digital marketing

trở thành một công cụ đắc lực cho các nhà làm marketing.



8



1.2.2. Targetable (nhắm đúng khách hàng mục tiêu)

Việc nhắm đúng khách hàng mục tiêu cho từng chiến dịch

marketing là điều tối quan trọng cho công ty. Tuy nhiên đây

không phải là việc dễ. Khách hàng mục tiêu là tâm điểm của

chiến dịch marketing, với digital marketing ta có thể thao tác

nhanh chóng để xác định và hướng tới khách hàng mục tiêu

của mình.

Nhắm đúng khách hàng mục tiêu giúp chiến dịch digital

marketing gia tăng gấp bội hiệu quả. Có rất nhiều chiến lược

khác nhau. Nhưng tựu chung lại, nếu công ty có chiến dịch

marketing thành cơng, nhắm tới đúng đối tượng khách hàng

mục tiêu thì thu được thành quả rất lớn.

Cụ thể nhất là việc tăng doanh số bán hàng nhớ tập trung vào

khách hàng mục tiêu.

Tăng doanh số bán hàng giúp tăng doanh số bán hàng nhờ lượt

mua tăng vọt từ đúng đối tượng khách hàng đang chủ động có

nhu cầu.

+ Tăng chú ý và tạo nhu cầu

Bung các bài PR với nội dung hấp dẫn trên các trang phù hợp

với sản phẩm

+ Tạo thêm nhiều khách hàng quan tâm

Target chính xác khách hàng quan tâm ở nhiều site cùng lúc mà

khơng cần phải trả thêm chi phí sản xuất bài PR

+ Quảng cáo chọn lọc đến đối tượng có nhu cầu cao

Banner AdX và CPC với đủ loại kích thước, hiển thị trên trang



9



chủ và trang chuyên mục, tối ưu hóa độ phủ thơng tin và hiệu

quả quảng cáo

+ Chuyển đổi thành hành động mua hàng

Công nghệ dynamic retargeting, chỉ đeo bám khách hàng thực

sự quan tâm đến sản phẩm hướng đến tỉ lệ chuyển đổi cao nhất

cho doanh nghiệp

1.2.3. Optimize able ( có thể tối ưu)

Chiến dịch marketing cần được tối ưu hóa. Đó là quy trình phân

tích kiểm tra và tối ưu hóa giúp doanh nghiệp:

– Xác định được việc gì nên làm và việc gì khơng nên làm

– Xác định được kênh nào sẽ cho nhiều lượt tương tác và

chuyển đổi nhất

– Nghiên cứu kỹ hơn về nhân khẩu học và hành vi của người

dùng

– Xác định được từ khóa nào mang lại nhiều lượt tương tác nhất

(nhằm sử dụng cho hoạt động quảng cáo trả tiền về sau)

Với digital marketing, ta có thể sử dụng nhiều cơng cụ khác

nhau để thực hiện tối ưu hóa dễ dàng, tốc độ và đưa ra kết quả

chính xác như:

– Google Analytics: Một ứng dụng miễn phí và cực kỳ hiệu

quả được cung cấp bởi Google, nó cho phép tiếp cận đến những

nguồn thơng tin có giá trị như lượt tương tác hay các thông tin

quan trọng khác về website.



10



– Clicky: Đây cũng là một trang web hỗ trợ việc giám sát, phân

tích, đồng thời phản ánh lượt tương tác trên Blog và Website

trong khoảng thời gian người dùng ở trên website/Blog.

– Statcounter: Một cơng cụ miễn phí nữa giúp giúp phân tích

lượt tương tác trên website để giám sát các hoạt động của

người dùng trong khoảng thời gian người dùng hoạt động trên

website.

– HubSpot: Đây là một nền tảng tốt cho việc tiến hành phân

tích. Đây được xem là một công cụ lý tưởng dành cho các

doanh nghiệp nhỏ để đo lường lượt tương tác và inbound

marketing.

– Adobe Marketing Cloude: Nền tảng tích hợp này có thể

cung cấp cho thời gian thực tế mà người dùng lưu lại trên

website và những phân tích dự đốn liên quan đến hiệu suất

website.

– GoSquared: Nền tảng cho việc giám sát thời gian người dùng

lưu lại trên website. Công cụ này sẽ giúp theo dõi doanh thu và

ROI của một trang thương mại điện tử eCommerce.

– Moz Analytics: Moz là một nền tảng phân tích tồn diện,

được tích hợp giữa: Tìm kiếm, Social, Social Listening và phân

tích Inbound Marketing.

– Webtrends: Cơng cụ này có thể đo lường hoạt động trên

nhiều kênh khác nhau như điện thoại di động, website, social.



11



1.2.4. Addressable (xác định)

Digital marketing khơng chỉ giúp nhanh chóng phân tích và đưa

ra kết quả tối ưu mà còn cho mỗi biến kết quả một giá trị xác

định.

Từ đó ta có thể định lượng được hiệu quả cho các biến, các sản

phẩm mới ra mắt và thị trường. Điều này không chỉ tạo ra kết

quả của q khứ mà nó còn có khả năng dự báo định lượng

tương lai. Từ đó các chun gia có thể định tính và đánh giá

tiềm năng cũng như xu hướng của to….àn bộ thị trường.

1.2.5. Interactively (có tính tương tác)

Tương tác từ doanh nghiệp với khách hàng khơng chỉ giúp

khuyến khích khách hàng mua hàng và sử dụng sản phẩm của

cơng ty. Nó còn góp phần khơng nhỏ giúp cơng ty có được các

khách hàng trung thành sau này.

Lý do là khi tương tác với khách hàng, doanh nghiệp có thể

tổng hợp ý kiến, thấu hiểu mong muốn (insight) khách hàng và

từ đó tạo ra sản phẩm và dịch vụ đi kèm phù hợp.

Hãy để khách hàng tham gia và tương tác, trao đổi quan điểm ý

kiến của mình về sản phẩm, sự kiện của doanh nghiệp. Khi làm

như vậy, khách hàng sẽ cảm thấy phấn khích khi được đóng

góp ý kiến cá nhân của mình và điều đó được trân trọng. Hơn

thế nữa, khách hàng sẽ yếu thích nhãn hàng của cơng ty hơn vì

chính cơng ty quan tâm đến họ, tăng uy tín cho thương hiệu.

1.2.6. Relevancy ( tính liên quan)

Nội dung được gửi gắm qua các chiến dịch marketing muốn có

hiệu quả thì phải có tính liên quan, kết dính với nhau và với xu

hướng, mối quan tâm của người tiêu dùng. Có vậy nội dung mới

12



nhanh chóng được đón nhận và nhờ đó chiến dịch marketing

thành cơng.

1.2.7. Viral able (có khả năng phát tán)

Viral marketing về bản chất là khuyến khích cá nhân lan truyền

nội dung thông điệp tiếp thị mà doanh nghiệp gửi gắm. Từ đó

tạo tiềm năng phát triển theo hàm mũ gây ảnh hưởng sâu rộng

tới cộng đồng qua thông điệp mà công ty muốn truyền tải.

Thông qua 6 chiến lược dưới, viral marketing sẽ làm thúc đẩy

nhanh chóng q trình lan truyền trên internet mà marketing

truyền thống khơng làm được.

1.



Tặng sản phẩm hoặc dịch vụ có giá trị.



“Miễn phí” là từ ngữ quyền lực nhất trong vốn từ vựng của

một nhà tiếp thị. Hầu hết các chương trình viral marketing

thường tặng miễn phí sản phẩm hoặc dịch vụ có giá trị để

thu hút sự chú ý. Dịch vụ email miễn phí, thơng tin miễn phí,

các chương trình phần mềm miễn phí có nhiều tính năng

nhưng khơng nhiều như trong phiên bản pro. Một luật bất

thành văn trong marketing là “luật tặng và bán”. Giá rẻ tạo

một làn sóng quan tâm, nhưng tặng miễn phí thường sẽ

mang lại hiệu ứng nhanh hơn nhiều.

2.



Cung cấp tiện ích chia sẻ dễ dàng cho người khác.



Viral marketing hoạt động phổ biến trên internet vì sự giao

tiếp tức thì, dễ dàng và khơng tốn kém. Các định dạng kĩ

thuật số giúp việc sao chép đơn giản hơn. Từ quan điểm

marketing, người làm nội dung phải đơn giản hóa thơng điệp



13



tiếp thị để nó có thể được truyền đi một cách dễ dàng và

khơng có suy thối. Thơng điệp càng ngắn gọn càng tốt.

3.



Quy mô dễ dàng từ nhỏ đến lớn.



Để lây lan nhanh như cháy rừng, các phương pháp lan

truyền phải được nhanh chóng mở rộng từ nhỏ đến lớn.

Marketer phải xây dựng để áp ứng được sự tăng giảm linh

động.

4.



Khai thác hành vi và động lực.



Kế hoạch viral marketing thường đánh vào hành vi và động

lực. Họ khao khát được nổi tiếng, được yêu thương và thấu

hiểu. Sự thôi thúc là động lực để phát sinh những hành động

dẫn đến sự lan truyền. Thiết kế một chiến lược marketing là

dựa vào động cơ căn bản của con người và ta sẽ trở thành

người chiến thắng.

5.



Sử dụng mạng lưới truyền thơng hiện có.



Mọi người là mạng xã hội. Cứ trung bình mỗi người có 8 – 12

người trong mạng lưới bạn bè, gia đình và các cộng sự của

mình. Mạng lưới rộng lớn hơn của một người có thể từ hàng

trăm hay hàng nghìn người, tùy thuộc vào vị trí của mình

trong xã hội. Ví dụ một chun viên chăm sóc khách hàng có

thể liên lạc thường xuyên với hàng trăm khách hàng trong

một tuần.

Mạng lưới marketing từ lâu đã hiểu được sức mạnh của mạng

lưới quan hệ con người. Mọi người trên internet đều phát

triển mạng lưới các mối quan hệ. Họ thu thập địa chỉ email

và trang web yêu thích. Chương trình liên kết khai thác mạng

14



lưới như vậy, cũng như danh sách email. Tìm hiểu để đặt

thơng điệp vào thơng tin liên lạc hiện có giữa mọi người và

nhanh chóng phân tán nó.

6.



Tận dụng lợi thế của các nguồn tài nguyên khác.



Các kế hoạch viral marketing sáng tạo nhất sử dụng nguồn

tài nguyên của người khác để có được sự lan truyền. Ví dụ

đặt văn bản hoặc liên kết đồ họa trên các website của người

khác. Các tác giả tặng những bài viết miễn phí, và đăng trên

các website của người khác. Một thơng điệp có thể được

chọn bởi hàng trăm tạp chí và hình thành nền tảng để hàng

trăm ngàn độc giả nhìn thấy. Trang web sẽ chuyển tiếp thơng

điệp tiếp thị.

1.2.8. Accountable (khả năng tính tốn chính xác)

Digital marketing khơng chỉ giúp nhanh chóng phân tích và đưa

ra kết quả tối ưu mà còn cho mỗi biến kết quả một giá trị xác

định.

Từ đó ta có thể định lượng được hiệu quả cho các biến, các sản

phẩm mới ra mắt và thị trường. Điều này không chỉ tạo ra kết

quả của q khứ mà nó còn có khả năng dự báo định lượng

tương lai. Từ đó các chuyên gia có thể định tính và đánh giá

tiềm năng cũng như xu hướng của toàn bộ thị trường.

1.3. Các kênh Digital Marketing

1.3.1. Online advertising (Quảng cáo trực tuyến)

Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến

nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa

người mua và người bán. Tuy nhiên quảng cáo trực tuyến khác

hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác,

15



nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Khách

hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản

phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể

mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online trên Website.

Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo

nhắm chính xác vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành

quảng cáo theo đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu

dùng. Các phương tiện thông tin đại chúng khác cũng có khả

năng nhắm chọn, nhưng chỉ có mạng Internet mới có khả năng

tuyệt vời như thế.

Ưu điểm của quảng cáo trực tuyến có thể kể đến là:

Khả năng nhắm chọn

Nhà quảng cáo trên mạng có rất nhiều khả năng nhắm chọn

mới. Họ có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực

địa lý cũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở

cho tiếp thị trực tiếp. Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân

và hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích

hợp.

Khả năng theo dõi

Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo dõi hành vi của người sử

dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như

mối quan tâm của những khách hàng triển vọng. Ví dụ, một

hãng sản xuất xe hơi có thể theo dõi hành vi của người sử dụng

qua site của họ và xác định xem có nhiều người quan tâm đến

quảng cáo của họ hay khơng?

Các nhà quảng cáo cũng có thể xác định được hiệu quả của

16



một quảng cáo (thông qua số lần quảng cáo được nhấn, số

người mua sản phẩm, và số lần tiến hành quảng cáo,…) nhưng

điều này rất khó thực hiện đối với kiểu quảng cáo truyền thống

như trên tivi, báo chí và bảng thơng báo.

Tính linh hoạt và khả năng phân phối

Một quảng cáo trên mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày,

cả tuần, cả năm. Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thể được

bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào. Nhà quảng cáo có

thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả

quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần

thứ hai nếu cần thiết. Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên

báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới,

hay quảng cáo tivi với mức chi phí rất cao cho việc thay đổi

quảng cáo thường xuyên.

Tính tương tác

Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng với

nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ. Điều này có thể thực hiện

hiệu quả trên mạng, vì khách hàng có thể tương tác với sản

phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có thể mua. Ví

dụ, một quảng cáo cho phần mềm máy tính có thể đưa khách

hàng tới nơi trưng bày sản phẩm để lấy thông tin và kiểm tra

trực tiếp. Nếu khách hàng thích phần mềm đó, họ có thể mua

trực tiếp. Khơng có loại hình thơng tin đại chúng nào lại có thể

dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểu thơng tin đến khi mua sản

phẩm mà không gặp trở ngại nào như mạng Internet.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: DIGITAL MARKETING NÓI CHUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×