Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Quy trình thu gom và xử lý rác thải, nước thải và khí thải

5 Quy trình thu gom và xử lý rác thải, nước thải và khí thải

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD. Huỳnh Phương Quyên



1.5.2 Quy trình xử lý nước thải



39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên



Nước

Song chắn rác



Chất thải rắn



Bể bơm BO1

Song chắn rác tinh



Chất thải rắn



Bể cân bằng

Bể kỵ khí lai hợp BO3

Bể trung gian

Bể Aerotank BO5

Bể lắng

Bể tiếp xúc



Bể chứa bùn

BO8

bùn



Cống thốt

Hình 1.14 Quy trình xử lý nước thải



39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên

Nước thải từ các khu sản xuất của nhà máy với lưu lượng trung bình 250 m 3/ngày được

thu về bởi bơm (BO1). Các chất rắn thô trong nước thải như ớt tỏi… Được thu giữ lại bởi

các chất rắn thơ (SCO1) có kích thước cỡ 10 mm đặt tại đầu của bể bơm. Đây là bước xử

lý sơ bộ. Mục đích của q trình này là khử tất cả các tạp vật có thể gây ra sự cố trong

quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, như làm tắc máy bơm, đường ống hoặc kênh

dẫn. Đây là bước quan trọng đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ

thống.

Từ bể bơm nước được bơm sang bể cân bằng (BO2) nhờ các bơm chìm POA/B. Các chất

rắn thơ trong chất thải có kích thước nhỏ được thu gom định kì bằng tay.

Bể cân bằng có tác dụng điều hồ lưu lượng để duy trì dòng thải vào gần như khơng đổi

cho các cơng đoạn sau, khắc phục những vấn đề vận hành do sự dao động lưu lượng nước

thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình ở cuối dây chuyền xử lý. Đồng thời

giảm nồng độ BOD trong nước (khoảng 15% BOD5). Sau đó nước thải được bơm vào bể

chứa sinh vật kỵ khí lai hợp UASB/AF (BO3), (BO5). Đây là bể kết hợp giữa sinh vật kỵ

khí UASB và bể lọc khí A. Trong bể kỵ khí lai hợp UASB/AF nước thải được phân bố

đều từ dưới đáy và đi ngược lên xuyên qua một lớp bùn kỵ khí hoạt tính lơ lửng có chức

năng xử lý và chuyển hóa chất hữu cơ thành khí biogas sẽ thu gas và đốt, nước thải sẽ

tiếp tục xuyên qua lớp giá thí vi sinh được đặt phía trên có chức năng tách các hạt bùn và

nước thải đồng thời tiếp tục xử lý, chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải bằng vi

sinh vật kỵ khí dính bám.

Dòng nước thải sau khi ra bể UASB sẽ được dẫn sang bể trung gian (BO4) và tại đây

nước thải sẽ được tuần hoàn bơm trở lại bể UASB/AAF để đảm bảo vận tốc nước dâng

lên trong bể nước thải, sau đó sẽ tự chảy sang bể hiếu khí Aerotank, một lượng oxy được

cung cấp cho bùn hoạt tính để phân hủy các chất hữu cơ thành CO 2, H2O, vi sinh vật…

Do đó trong các q trình xử lý cần thiết cho q trình Nitrat hóa ở mức đơ cao nhằm đáp

ứng tiêu chuẩn xả thải đối với chỉ tiêu ammoniac nên dễ dàng có khả năng tính kiềm

trong bể Aerotank sẽ thấp, gây nên pH thấp và làm cho quá trình xử lý sinh học khơng ổn

định. Vì vậy một lượng kiềm (NaOH) sẽ được bổ sung điều chỉnh độ pH và tăng lượng

kiềm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý.

39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên

Từ bể Aerotank nước thải chảy qua bể lắng (BO6) tại đây diễn ra q trình tách bùn hoạt

tính và nước thải đã được xử lý, sau khi lắng nước thải sẽ chảy đến bể tiếp xúc (BO7) và

được khử trùng bằng chlorine.

Sau khi khử trùng nước thải đạt TCVN 5945-1995 loại B và được xả ra hệ thống nước

thải khu công nghiệp.

Bùn dưới đáy cảu bể lắng sẽ được thu gom vào hố trung tâm bởi thiết bị gạt bùn (Mor).

Tại đây, một phần bùn hoạt tính sẽ thu gm tuần hồn về bể Aerotank để duy trì chức năng

sinh học và giữ nồng độ bùn trong bể ở mức ổn định, lượng bùn dư từ đáy bể lắng được

bơm đến bể chứa bùn (BO6).

Trong bể bơm này bùn được làm đặc nhờ quá trình nén bùn trọng lực, sau khoảng thời

gian 15 ngày bùn nén được hút ra bằng xe hút và mang đi chôn lấp theo quy định. Nước

dư từ bể chứa bùn sẽ thu gom và chảy vào bể Aerotank để tiếp quá trình xử lý.



39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên



Chương 2. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

2.1 Nhiệm vụ của từng loại nguyên liệu sản xuất chả giò xốp

2.1.1 Tơm



Hình 2.1 Tơm sú

a. Giới thiệu chung

- Tôm được sử dụng để sản xuất là giống tơm sú.

- Tơm sú có tên khoa học: Penaeus monodon.

- Tơm sú thuộc loại dị hình phái tính, con cái có kích thước to hơn con đực.

- Điều kiện sống của tôm ở nhiệt độ 18- 30 0C. pH thích hợp dao động từ 7.5- 8.5

-



và dao động trong ngày không quá 0.5.

Tùy thuộc vào tầng nước thức ăn và độ đục mà màu sắc cơ thể tôm có khác



nhau.

b. Thành phần dinh dưỡng

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của tôm sú

39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên

Năng lượng

Protein

Nước

Ca

Fe

Mg

Phospho

Kali

Natri

Đồng

Vitamin A

Vitamin B1

Vitamin E



82 Kcal

17.6g

79.2g

79mg

1.60mg

37mg

184mg

185mg

148mg

264µg

20µg

0.04mg

1.1µg



Tơm trước khi tiếp nhận hay nhập kho phải đạt các tiêu chuẩn sau:





Tơm khơng có mùi ươn dù là ươn nhẹ.







Tơm khơng có điểm đen trên thân hoặc nếu có thì khơng q 3 vết đen. Mỗi vết không

quá 1.5mm và không ăn sâu vào thịt.







Vành bụng cho phép đen nhạt.







Tơm khơng bị bể vỏ hoặc nếu có thì chỉ chấp nhận 3% trên tổng số. Vỏ tơm cho phép

mềm nhưng khơng bị bong tróc ra khỏi thân tơm và có màu tự nhiên, sáng bóng.







Thịt tơm có màu sắc đặc trưng và săn chắc.







Tơm có đầu dính chặt vào thân tôm không bị dập nát.

c. Chỉ tiêu chất lượng của tôm vỏ đông lạnh

 Chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 4381: 2009



Bảng 2.2 Chỉ tiêu cảm quan của tơm vỏ đơng lạnh

Chỉ tiêu

Hình dạng

Màu sắc

Mùi, vị

Trạng thái



u cầu

Thân tơm còn ngun vẹn, tỷ lệ số thân tơm bị nứt đốt, vỡ vỏ

(vết vỡ không lớn hơn 1/3 chu vi đốt) khơng lớn hơn 7%.

Sáng bóng, tỷ lệ số thân tơm có vết đen đi, đen viền bụng

khơng lớn hơn 5%.

Mùi vị đặc trưng của sản phẩm tươi, khơng có mùi lạ. Tơm

sau khi luộc có mùi thơm, vị ngọt tự nhiên.

Sau khi luộc thịt săn chắc, cho phép khơng q 20% số thân

đốt có đầu hơi bở.



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Quy trình thu gom và xử lý rác thải, nước thải và khí thải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×