Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD. Huỳnh Phương Quyên

Theo Quyết định số 73/QĐUB ngày 15/04/1981 của UBND TP.HCM, công ty công tư

hợp doanh Xuất Nhập Khẩu Trực Dụng Quận 5 với tên gọi tắt là Cơng ty Cholimex được

thành lập.

Sự ra đời của Xí nghiệp dựa trên nền tảng từ những thế mạnh tiềm năng của Việt Nam.

Những ngày đầu thành lập, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Cơng ty mang tính

tổng hợp đa ngành. Trong đó các bộ phận chuyên ngành thu mua và chế biến các mặt

hàng thỷ sản nông dược phẩm... Nhằm phục vụ cho nhu cầu sống của người dân thành

phố cũng như của cả nước.

Cuối năm 1982, theo quyết định số 11/HĐQT của hội đồng bộ trưởng và chủ trương của

UBND quận ủy nhân dân quận 5 chỉ đạo cho Ban Giám Đốc Xí nghiệp Hợp Doanh Xuất

Nhập Khẩu Trực Dụng sang sản xuất bằng cách hình thành Xí nghiệp hợp doanh chế biến

hàng xuất nhập khẩu.

Đến ngày 02- 06- 1983 UBND TP. HCM ra quyết định 78/QĐUB chia Công ty Hợp

Doanh Xuất Nhập Khẩu Trực Dụng Quận 5 ra làm 2 tổ chức:

-



Xí nghiệp cung ứng hàng xuất khẩu quận 5

Xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu quận 5



Năm 1988, để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, tăng cường lực lượng sản xuất

cũng như tiếp nhận thêm cơ sở vật chất Xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu quận 5 được

chuyển thành Xí nghiệp chế biến hải sản và thực phẩm xuất khẩu và Xí nghiệp vẫn còn là

một đơn vị hoạch tốn báo sổ.

Ngày 07/09/1989 UBND TP. HCM ban hành quyết định 172/QĐUB chuyển Xí nghiệp

cung ứng hàng xuất khẩu quận 5 thành Liên Hiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu

quận 5 và quyết định này nêu rõ Xí nghiệp chế biến hải sản và thực phẩm xuất khẩu là

một trong những Công ty hoạch toán độc lập.

Ngày 20/12/2005 UBND TP. HCM ban hành quyết định số 6437/QĐUB về việc chuyển

Xí nghiệp chế biến hải sản và thực phẩm xuất khẩu Cholimex thành Công ty cổ phần thực

phẩm Cholomex.



39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên

Ngày 19/07/2006 Cơng ty chính thức hoạt động với tên mới: Cơng ty cổ phần thực phẩm

Cholimex theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 4103005042 do

Sở kế hoạch và đầu tư TP. HCM cấp và hoạt động.

Năm 2009, được đánh dấu Cholimex food tham gia thị trường nước chấm bằng việc tung

ra thj trường sản phẩm nước tương Hương Việt, sản phẩm được sản xuất qua các tiêu

chuẩn sàng lọc khắc khe đảm bảo khơng có 3- MCPD.

Năm 2012, tiếp nối thành cơng dòng sản phẩm nước tương, Công ty đã xây dựng thêm

xưởng sản xuất nước mắm trong khn viên Cơng ty Cholimex food. Có thể khẳng định

việc hoàn thành và đưa vào hoạt động hoàn chỉnh của 2 xưởng chế biến nước mắm và

nước tương là kết tinh của trí tuệ, mồ hơi, sáng tạo và tinh thần làm viêc, lao động hăng

say vượt lên chính mình của tập thể Ban lãnh đạo và người lao động trong công ty với

mục tiêu đưa thương hiệu Cholimex food phát triển trở thành một trong những doanh

nghiệp hàng đầu Việt Nam trong ngành sản xuất kinh doanh gia vị- nước chấm.



1.2 Địa điểm xây dựng và mặt bằng nhà máy

Nhà xưởng và văn phòng của Cơng ty tọa lac tại đường số 7, KCN Vĩnh Lộc A, huyện

Bình Chánh, TP. HCM.

Cửa hàng trưng bày sản phẩm: 25 An Điềm, Quận 5, TP.HCM

Diện tích khn viên: 37.033,5 m2

Diện tích sân và đường đi: 16.065,25 m2

Diện tích vỉa hè: 1.203,39 m2

Diện tích xây dựng: 10.004,06 m2

Khu đặt nhà máy tiếp giáp với các quận đang phát triển như quận Tân Phú, Tân Bình, Gò

Vấp, Bình Chánh. Nằm trên đường quốc lộ 1A, gần sân bay Tân Sơn Nhất và Cảng Sài

Gòn nên lợi thế trong việc vận chuyển hàng hóa, máy móc, thiết bị trong nội địa cũng

như xuất nhập khẩu sản phẩm ra nước ngoài.

Toàn bộ mặt bằng công ty được bao bọc với vách tường cao ngăn cách khu vực bên

ngồi, có một cổng chính đi vào khu hành chính, 1 cổng phụ đi vào khu nguyên liệu và

khu vực nhà xưởng, một cổng phụ dành cho công nhân. Lối đi rộng nên các xe tải có thể

chở nguyên liệu trực tiếp tới khu tiếp nhận nguyên liệu và khu vực nhà chứa nguyên liệu.

39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên

Khu vực ăn uống tách biệt với xưởng sản xuất, đảm bảo an tồn vệ sinh và khơng gian

sinh hoạt của công nhân sau giờ làm việc.



1.3 Các loại sản phẩm (chính, phụ) của nhà máy

 Năng lực sản xuất







-



3500 tấn hải sản và thực phẩm đông lạnh/năm.



-



42.000.000 chai tương ớt, tương cà chua và nước chấm gia vị/năm.



Sản phẩm chính

-



Thuỷ hải sản: các loại thuỷ hải sản đơng lạnh: tôm, cá, cua, mực, ghẹ.



-



Thực phẩm tinh chế: chả giò, chạo tơm, hà cảo, hồnh thánh,….



-



Hàng khơ: cá thiều, mực tẩm gia vị và các loại khác. Năng suất: 290 tấn/tháng.



-



Thực phẩm chế biến: tương ớt,tương ớt chua ngọt, tương ớt xí muội, tương cà,

nước mắm,… Năng suất: 3.500.000 chai/tháng.



Hình 1.2 Tương ớt



Hình 1.3 Tương cà



39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên



Hình 1.4 Sa tế tơm



Hình 1.5 Sauce ướp thịt nướng



Hình 1.6 Nước tương



Hình 1.7 Nước mắm



Hình 1.8 Chả giò xốp

Hình 1.9 Há cảo





Sản phẩm phụ



39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên



Hình 1.10 Bột canh



Hình 1.11 Gia vị kho tiêu

Hình 1.12 Tương hột



1.4 Cơng tác



vệ sinh cơng nghiệp, đảm bảo



an tồn lao



động và phòng cháy chữa cháy



tại nhà máy

1.4.1 Qui



định chung về vệ sinh cá nhân



của nhà máy

Cơng nhân bị bệnh da liễu, có thương tích chưa lành hoặc bị bệnh truyền nhiễm thì khơng

được tham gia sản xuất. Khơng để móng tay dài, khơng sơn móng tay, khơng đeo nữ

trang, đồng hồ trong khi tham gia sản xuất.

Trước khi vào khu vực sản xuất, công nhân phải thay trang phục bảo hộ lao động đúng

theo qui định cho từng khu sản xuất (gồm nón, khẩu trang, áo, ủng), rửa tay theo đúng

trình tự và nhúng ủng vào bể nước chlorine.

 Các bước vệ sinh trước khi vào phòng chế biến:

- Thay bảo hộ lao động: Đội nón (gồm nón và lưới trùm tóc, phải đội kín tóc),

-



khẩu trang (khi đeo phải che kín mũi, miệng), mặc bảo hộ.

Lội qua bể nhúng ủng có chứa dung dịch Chlorine 150 ppm.

Rửa tay gồm các bước: Dùng chân đạp van lấy nước, làm ướt tay, lấy xà phòng



-



rửa bàn tay đến khủy tay, dùng bàn chải để chà tay và móng, xả lại bằng nước.

Lau tay khơ bằng khăn dùng một lần.

Dùng cây lăn để loại bỏ tóc và bụi trên bảo hộ lao động.

Sát trùng bằng cồn 700 hai bàn tay.



Các bước thực hiện vệ sinh tay:

39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên

-



Rửa tay bằng nước sạch (dưới vòi nước).

Rửa bằng xà phòng.

Dùng bàn chải chà sạch móng tay 20s.

Rửa tay bằng nước sạch.

Dùng khăn sử dụng 1 lần lau khơ.

Xịt cồn tay.

Lăn quần áo.



Khơng nói chuyện, đùa giỡn trong khi lao động. Không ăn uống, hút thuốc, khạc nhổ

trong khu vực sản xuất. Khi vận hành máy móc thiết bị phải thao tác theo đúng hướng

dẫn, không tự ý bật tắt các cơng tắc, khóa mở các van. Khơng tự ý thay đổi vị trí.

Khơng đem thức ăn và các vật dụng không dùng cho sản xuất vào khu vực sản xuất.

Không mặc trang phục lao động ra khỏi khu vực sản xuất hoặc vào phòng vệ sinh.

Khơng để nguyên liệu, sản phẩm đang chế biến bị nhiễm bẩn. Nếu vô ý làm rơi phải rửa

sạch rồi mới thao tác tiếp. Đặt nguyên liệu, sản phẩm, phế liệu đúng nơi qui định.



1.4.2 Qui định vệ sinh nhà xưởng

Sàn nhà:

-



Trước khi vào ca sản xuất, sàn nhà, bàn và băng tải phải được vệ sinh sạch sẽ

bằng nước chlorine và rửa lại bằng nước sạch, sau đó lau khơ hoặc để ráo



-



nước.

Trong quá trình sản xuất, bàn và bằng tải được vệ sinh định kì.

Cơng nhân vệ sinh và khử trùng tay ngay khi tay bẩn, thay ngay bao tay khác



-



nếu bao tay rách.

Khu vực sản xuất được lắp kính kín, cửa vào lắp thiết bị diệt ruồi.

Bố trí cống rãnh thốt nước miễn phí, khơng để đọng nước trong khu vực sản

xuất.



Phế liệu: Trong dây chuyền sản xuất, phế liệu được đựng trong các thùng chứa có nắp và

được chuyển ra khỏi phòng sản xuất ngay khi đầy thùng.

Máy, thiết bị:

-



Trước khi sản xuất phải kiểm tra và vệ sinh máy, thiết bị.

Vệ sinh lại máy sau mỗi đợt sử dụng.

Không xịt nước trực tiếp vào động cơ, công tắc điện.



Nồng độ Chlorine sử dụng trong nhà máy:



39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên

-



Nước nhúng ủng: 200 ppm

Nước nhúng tay: 10- 20 ppm

Nước rửa nguyên liệu: 50 ppm

Nước rửa bán thành phẩm: 5 ppm

Nước ngâm khuôn chờ đông, mạ băng, tách khuôn: 5 ppm

Nước vệ sinh dụng cụ, khuôn: 100 ppm

Nước vệ sinh phân xưởng: 200 ppm



1.4.3 Điều kiện sản xuất và các biện pháp vệ sinh

Điều kiện sản xuất:

 Cơ sở hạ tầng

-



Được xây dựng kiên cố, vững chắc và khép kín.

Nhà xưởng được xây dựng bằng những vật liệu phù hợp cho từng phòng như:



-



Phòng phối trộn, định hình, bao gói, cấp đơng,…

Hệ thống đường đi trong cơng ty cũng được tráng nhựa đủ rộng để các phương



-



tiện đi lại dễ dàng.

 Xưởng chế biến sản xuất

Các phòng ban chức năng được tổ chức hợp lý, phòng xử lý, chế tạo, tạo hình,

cấp đơng đều được sắp xếp hợp lí theo một dây chuyền khép kín, đảm bảo

khơng gây ơi nhiễm cho sản phẩm, giữa các phòng đều có ngăn cách và lối đi



-



riêng dẫn đến từng phòng.

Về hành lang lối đi: Phân xưởng có hành lang thơng thống, lối đi đủ rộng,

khơng có chướng ngại vật, giúp cho việc di chuyển nguyên liệu và đi lại của



-



công nhân được thuận tiện.

Về trần nhà: Trần nhà được thiết kế cao, thơng thống, được qt sơn màu

trắng, rất dễ phát hiện bụi bẩn để tiến hành vệ sinh, được cấu tạo kiên cố, vững



-



chắc. Ngoài là lớp vật liệu cách nhiệt, chống thấm.

Tường: Được sơn màu trắng, phần bên dưới được lót gạch men cao 2m, màu



-



trắng, khơng thấm nước và dễ dàng vệ sinh.

Sàn nhà: Được làm bằng đá mài nhẵn nhưng khơng q trơn láng, an tồn và

khơng thấm nước. Vị trí tiếp xúc giữa sàn nhà và tường được uống cong nên



-



khi vệ sinh rất dễ dàng.

Cửa ra vào: Được làm bằng vật liệu nhẹ, chống ăn mòn thuộn tiện cho việc

đóng mở, dễ vệ sinh, phần trên trong suốt, dễ quan sát kiểm tra hoạt động của

các bộ phận.

39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên

-



Hệ thống chiếu sáng và thơng gió: Trong phân xưởng được trang bị đầy đủ các

thiết bị chiếu sáng như: Đèn, mỗi bóng đèn có hộp bảo vệ an tồn. Các cửa sổ

được gắn kính trong suốt có khả năng nhận ánh sáng tự nhiên từ bên ngoài vào.



Các biện pháp đảm bảo vệ sinh tại cơ sở sản xuất:

 Vệ sinh dụng cụ trước giờ sản xuất



Toàn bộ dụng cụ trong khu vực sản xuất phải được chà rưa qua các bước sau:

-



-



-



Ngâm bằng Chlorine 50 ppm trong thời gian 5 phút.

Tráng rửa sạch lại bằng nước sạch.

 Vệ sinh dụng cụ giữa giờ sản xuất

Dùng nước tráng toàn bộ bề mặt dụng cụ.

Sau đó dùng bàn chải chà sạch cặn bám cứng và nhỏ.

Rửa bằng xà phòng, rồi rửa lại bằng nước thường.

Ngâm dung dịch Chlorine 100 ppm trong 5 phút.

Rửa lai bằng nước thường.

Úp lên khay để ráo.

 Vệ sinh máy móc thiết bị

Trước giờ sản xuất:

+ Rửa bằng Chlorine 50 ppm trong 5 phút.

+ Tráng rửa lại bằng nước sạch.

Giữa ca sản xuất:

+ Toàn bộ dụng cụ được tráng rửa bằng nước để loại bỏ các cặn lớn, sau đó

dùng bàn chải chà sạch để loại bỏ các cặn cứng và nhỏ bằng xà phòng.

+ Rửa xà phòng và sau đó rửa lại bằng nước thường.

+ Dùng nước thường rửa lại cho đến sạch.

Kết thúc sản xuất:

+ Toàn bộ dụng cụ được tráng để loại bỏ các cặn lớn, sau đó dùng bàn chải chà



-



sạch để loại bỏ các cặn cứng và nhỏ bằng xà phòng.

+ Rửa xà phòng, sau đó rửa lại bằng nước thường.

+ Tráng Chlorine 100 ppm trong vòng 5- 10 phút.

+ Rửa lại cho sạch hết hóa chất.

 Vệ sinh phân xưởng

Các phân xưởng phải đủ rộng để không quá tải về người, ngăn chặn sự xâm



-



nhập và ẩn náu của côn trùng, động vật gây hại thuận lợi cho việc vệ sinh.

Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng nhà xưởng để tránh bị ơi nhiễm.

Bố trí các phòng sản xuất để tránh nhiễm chéo.

Cửa ra vào phải được lau chùi sạch sẽ, có màng chắn, khơng được mở cửa quá



-



lâu nhằm hạn chế tối đa sự xâm nhập của côn trùng.

Định kỳ thay nước bể nhúng úng 3- 4h/ lần và khi nước bẩn.

39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên

-



Sàn nhà xưởng, bàn dụng cụ chế biến được vệ sinh thường xuyên sau mỗi buổi



-



làm việc.

Tất cả được khử trùng bằng Chlorine.

Gạch lót nền khơng nứt, khơng thấm nước, phải vệ sinh sạch sẽ.

Cống rãnh thoát nước phải được khai thơng, qt rác bẩn vướng ở các góc.

 Làm vệ sinh phân xưởng

Định kỳ mỗi giờ trong ca làm việc.

Cuối mỗi ca làm việc, khu vực sản xuất và dụng cụ phải được rửa sạch bằng xà



-



phòng và dung dịch Chlorine sát trùng.

Cuối mỗi ca làm việc, phân xưởng được tẩy rửa bằng dung dịch Chlorine và xịt



-



nước rửa sạch.

Cứ 15 ngày cho tổng vệ sinh toàn bộ phân xưởng, tẩy rửa mặt bằng sản xuất và



-



dọn dẹp cống rãnh.

 Vệ sinh kho

Mỗi tuần 1 lần, cạo sạch các bảng, bị bẩn bám vào dưới nền và kho.

Bóng đèn có bọc lưới bảo vệ để đề phòng nổ vỡ văng vào thành phẩm.



-



1.4.4 Qui định về an toàn lao động

 Chế độ bảo hộ lao động

-



Cán bộ công nhân viên của công ty phải khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần.

Hồ sơ khám được lưu trữ để theo dõi sức khỏe của các thành viên trong công



-



ty.

Các tủ thuốc được bố trí tại những nơi mà cơng nhân thường xun ra vào.

Có phòng y tế riêng, ln có người trực để cấp phát thuốc khi cần.

Công nhân được đảm bảo giờ giấc làm việc đúng qui định, ăn uống nghỉ ngơi



-



đầy đủ, có khu vực ăn – nghỉ trưa cho công nhân.

Công nhân đảm bảo nghỉ phép khi có việc bận, được nghỉ các ngày lễ theo qui



-



định.

Được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của pháp luật.

 An toàn lao động trong khu vực sản xuất

Mọi người trong công ty phải tuân thủ theo qui định an toàn lao động theo xí



-



nghiệp ban hành.

Khi vào phân xưởng phải mặc đầy đủ đồ bảo hộ. Công nhân không mang đầy



-



đủ đồ bảo hộ thì khơng được vào phân xưởng.

Chấp hành và tn thủ ký nhận, kiểm tra nghiêm túc: dụng cụ, máy móc, vệ



-



sinh.

Thực hiện đúng qui trình cơng nghệ, vận hành, thao tác.

Thực hiện đúng các qui tắc lao động, thiết bị phòng cháy chữa cháy.



-



39



GVHD. Huỳnh Phương Qun

-



Mỗi cơng nhân có trách nhiệm quản lí và bảo quản thiết bị của mình, khơng tự



-



ý vận hành điều chỉnh thiết bị ở khâu khác.

Phải hết sức cẩn thận khi bốc xếp hàng trên cao, các loại hóa chất phải được

cất giữ và bảo quản cẩn thận để tránh gây đổ vỡ gây hại đến người và mơi



-



trường.

Trước khi sử dụng hóa chất phải mang bảo hộ lao động để bảo vệ cơ thể.

Khi ngừng máy, kiểm tra, sửa chữa phải ngắt cầu dao điện và treo biển báo



-



cấm đóng điện.

Phải có rào chắn, bao che các bộ phận truyền động vận tốc cao. Các thiết bị



-



điện phải có rơ le bảo vệ, thực hiện đúng, nghiêm khi sử dụng và an toàn điện.

Khi máy chạy, người sử dụng phải đứng đúng vị trí an tồn, khơng đùa giỡn



-



khi làm việc, sàn đứng phải có khía cạnh để tranh ma sát tránh trơn trượt.

Chấp hành nghiêm các biển báo trong từng khu vực cấm lửa, cấm hút thuốc.

Thực hiện bảo dưỡng thiết bị định kỳ, vệ sinh nhà xưởng, khi có sự cố phải báo



-



cáo ngay để kịp thời sửa chữa.

 An toàn lao động với hệ thống lạnh

Khi vận hành, ngừng nghỉ hệ thống lạnh phải tuân thủ đúng yêu cầu các bước

đã quy định để đảm bảo an toàn hệ thống cũng như con người. Chỉ có cơng



-



nhân tổ điện mới được phép vận hành hệ thống.

Trong quá trình vận hành phải ghi nhật kí vận hành, theo dõi. Báo cáo ngay sự

cố có xảy ra với tổ trưởng hoặc ca trưởng để có kế hoạch khắc phục sự cố kịp



-



thời.

Thường xuyên kiểm tra định kì hoạt động của hệ thống, kiểm tra các ban an

toàn của hệ thống. Bố trí các bình CO 2 và các mặt nạ phòng độc, găng tay ở nơi



-



dễ lấy để khi xảy ra sự cố thì có thao tác kịp thời.

Khi vào kho lạnh phải bật đèn báo để biết có người trong kho. Vào kho phải đi

từ hai người trở lên. Khi ra phải tắt đèn.



1.4.5 Phòng cháy chữa cháy



-



Phòng cháy



Cơng ty cổ phần thực phẩm Cholimex sử dụng chủ yếu nguồn năng lượng phục

vụ cho sản xuất là điện. Vì vậy, việc quản lý nguồn điện trong sản xuất sinh



-



hoạt phải kiểm tra thường xuyên, hàng ngày/ tuần.

Nếu quá tải phải lắp thêm thiết bị phụ tải.

Thường xuyên kiểm tra bảo trì, sửa chữa đường dây.

39



GVHD. Huỳnh Phương Quyên

-



Mỗi người phải có ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của mình cho công tác PCCC.

Cấm mọi người hút thuốc tại nơi cấm lửa, không sử dụng bếp điện.

Cấm tự ý sửa chữa đường dây điện, không để các thiết bị dễ cháy gần nguồn



-



điện.

Phương pháp PCCC phải đặt đúng quy định, dễ lấy, dễ thấy.

Cán bộ nhân viên phải có nghĩa vụ tham gia học PCCC.

Cấm nhân viên mang chất dễ gây cháy nổ vào nơi làm việc.

Khi phát hiện cháy phải báo ngay cho đội PCCC gần nhất.





Chữa cháy



-



Khi có cháy thì thơng báo cho mọi người xung quanh để ngắt điện, thông tin



-



cho lãnh đạo, đơn vị chữa cháy chuyên nghiệp.

Dùng các bộ phận tự có để chữa cháy.

Tổ kỹ thuật: Cúp điện, đèn, nắm được thiết bị nào thuộc phản ứng cháy để có



-



biện pháp.

Đưa tài sản ra ngồi.

Tổ cứu thương gọi trung tâm cấp cứu, y tế.

Bảo vệ khơng cho người ngồi vào.

Lãnh đạo báo cho lực lượng chữa cháy, đường đi ngồn nước, công tác chữa.

cháy, trong đó giữ ngun hiện trường kiểm tra.



1.5 Quy trình thu gom và xử lý rác thải, nước thải và khí thải

1.5.1 Quy trình xử lý rác thải

 Các loại rác thải

-



Chất thải hữu cơ: Rau, củ quả, vỏ tôm,… được loại ra trong q trình chế biến.

Chất thải vơ cơ: Các loại bao bì gồm thùng giấy, bao nhựa các loại, dây buộc,



 Xử lý rác thải



Mỗi loại rác thải sẽ được xử lý riêng để đảm bảo vấn đề vệ sinh

-



Đối với chất thải hữu cơ: Được quét dọn, thu gom vào các bao nilon kín và

chắc, khơng rỉ nước, rách, buộc kín miệng bao. Khối lượng lớn phế thải được

chứa trong các thùng nhựa lớn có nắp đậy. Tất cả được tập trung vào các bãi



-



rác của công ty và xe rác sẽ mang đến đổ tại nơi quy định.

Đối với chất thải vô cơ, chất thải sinh hoạt: Được bỏ vào các bọc nilon chứa

rác lớn, tập trung và được vận chuyển đến khu vực quy định của khu công

nghiệp.



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×