Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giật rễ thần kinh

Giật rễ thần kinh

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ

10-20% BN bị CTSN + CT CSC

 Hầu hết tổn thương xương CSC ở mức ĐS.

 1/3 số BN CT CSC ở ngang mức C2, và ½ ở ngang

mức C6 hay C7.





I. Cơ chế

1. Gãy gập: thường gặp nhất trong CT CSC

◦ Sai khớp nhẹ: xảy ra khi dây chằng dọc sau rách. Nếu cột trước và

giữa vẫn còn nguyên vẹn -> vững.

◦ Nếu vỡ xương hình chêm đơn thuần, dây chằng dọc sau còn

ngun vẹn, phần trước của hình chêm <3mm phần sau -> ổn định.

◦ Nếu vỡ hình chêm đốt sống + rách dây chằng dọc sau do tổn

thương cả hai cột -> Mất ổn định.

◦ Chỉ trật 1 mặt khớp bên là do cả gập và xoay quá mức.

◦ Trật cả hai mặt khớp bên là do gập quá mức -> không ổn định và

rất hay phối hợp tổn thương tủy.

◦ Vỡ hình giọt nước do gập quá mức với lực tác động theo trục ống

sống ->không ổn định và thường bị tổn thương tủy.

◦ Trượt khớp đội trục ra trước.



I. Cơ chế

1. Gãy gập: thường gặp nhất trong CT CSC

◦ Sai khớp nhẹ: xảy ra khi dây chằng dọc sau rách. Nếu cột trước và

giữa vẫn còn nguyên vẹn -> vững.

◦ Nếu vỡ xương hình chêm đơn thuần, dây chằng dọc sau còn

ngun vẹn, phần trước của hình chêm <3mm phần sau -> ổn định.

◦ Nếu vỡ hình chêm đốt sống + rách dây chằng dọc sau do tổn

thương cả hai cột -> Mất ổn định.

◦ Chỉ trật 1 mặt khớp bên là do cả gập và xoay quá mức ->ổn định.

◦ Trật cả hai mặt khớp bên là do gập quá mức -> không ổn định và

rất hay phối hợp tổn thương tủy.

◦ Vỡ hình giọt nước do gập quá mức với lực tác động theo trục ống

sống ->không ổn định và thường bị tổn thương tủy.

◦ Trượt khớp đội trục ra trước.



I. Cơ chế

2. Gãy ưỡn:

◦ Gãy Hangman.

◦ Trượt đốt sống C2.

◦ Gãy ưỡn hình giọt nước.

◦ Ưỡn quá mức trong bệnh lý thối hóa đốt sống từ trước “gãy

mở miệng”- “Open mouth fracture”



I. Cơ chế

2. Gãy ưỡn:

◦ Gãy Hangman.

◦ Trượt đốt sống C2.

◦ Gãy ưỡn hình giọt nước.

◦ Ưỡn q mức trong bệnh lý thối hóa đốt sống từ trước “gãy

mở miệng”- “Open mouth fracture”



I. Cơ chế

3. Tổn thương do nén:

◦ Gãy Jefferson: Là gãy nhiều mảnh vòng đốt sống C1 với trật

khớp hai bên.

◦ Vỡ nhiều mảnh của các thân đốt sống khác



I. Cơ chế

3. Tổn thương do nén:

◦ Gãy Jefferson: Là gãy nhiều mảnh vòng đốt sống C1 với trật

khớp hai bên.

◦ Vỡ nhiều mảnh của các thân đốt sống ở tầng dưới cột sống cổ.



Tính khơng ổn định chấn thương cột sống cổ.

Do gập: Trật khớp bên hai bên, gãy giọt nước, gãy hình

chêm với đứt dây chằng dọc sau.

 Do ưỡn: Gãy mỏm răng type II, gãy Hangman, gãy

hình giọt nước

 Do nén từ trên: Vỡ nhiều mảnh (ví dụ như Jefferson).





Gãy gập quá mức.



Gẫy ưỡn quá mức.



Gẫy ưỡn quá mức.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giật rễ thần kinh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×