Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
V.Nhiễm ký sinh trùng

V.Nhiễm ký sinh trùng

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.Toxoplasmosis















Toxoplasmosis não do Toxoplasma gondii, gặp từ 20 đến 90% người khoẻ mạnh.

KST tái hoạt động ở não chiếm khoảng 30% những người nhiễm HIV, thường gặp nhất trong nhiễm

trùng cơ hội hệ thần kinh trung ương ở các BN AIDS.

Lân sàng: đau đầu, sốt, lú lẫn, các dấu hiệu thần kinh khu trú, động kinh.

Vị trí hay gặp hạch nền và ranh giới chất trắng chất xám.

Trên CT không tiêm cản quang:

◦ Toxoplasma là khối giảm đậm độ (tương ứng vùng hoại tử kèm ký sinh trùng bọc trong bào xác).

◦ Ngấm thuốc dạng đặc hoặc thường gặp hơn là dạng viền tương ứng vùng viêm.

◦ Phù não xung quanh tương ứng vùng ngoại vi







MRI:

◦ Tín hiệu trên T2W thay đổi phụ thuộc vào giai đoạn tổn thương

◦ Vùng trung tâm hoại tử đồng hoặc giảm tín hiệu trên T1W với ngấm thuốc nốt hoặc viền.

◦ Khoảng 30% có nốt ngấm thuốc lệch tâm (dấu hiệu bia bắn lệch tâm rất đặc hiệu cho Toxoplasmosis).

◦ Không giống như áp xe vi khuẩn sinh mủ và nấm, tăng tín hiệu rất mạnh trên DWI, lõi tổn thương Toxoplasmosis từ xám đến

đồng tín hiệu (phản ánh độ nhớt thấp và khơng có dịch mủ - có lẽ do đáp ứng miễn dịch bị suy yếu ở những bệnh nhân giảm miễn

dịch).







Điều trị:

◦ Sau khoảng 10 ngày điều trị, số lượng và kích thuớc tổn thương giảm,giảm phù não

◦ Khỏi hồn tồn sau điều trị 6 tháng, các ổ liền sẹo có thể đóng vơi hoặc dịch hóa.

◦ Điều trị duy trì suốt đời là cần thiết vì ký sinh trùng bọc trong bào xác không thể chữa khỏi được và gián đoạn

điều trị dẫn đến tái phát.



Phân biệt Toxo và Lympho

Ở BN AIDS: Toxoplasmosis và Lymphoma nguyên phát là hai tổn thương dạng khối hay gặp

nhất ở não, thường có đặc điểm hình ảnh tương tự. Vì thế phân biệt dựa vào:

 Toxoplasmosis thường nhiều ổ có ưu thế ở hạch nền, khơng thấy lan quanh não thất và đơi khi

có thể xuất huyết, ngấm thuốc thường ở ngọai vi. Dấu hiệu bia bắn lệch tâm gợi ý cao

Toxoplasmosis.

 Lymphoma nguyên phát thường là một ổ, thường quanh não thất, không xuất huyết, ngấm

thuốc lan tỏa, lan đến khoang dưới nhện hoặc màng não thất. Lymphoma nguyên phát thường

tăng đậm độ trên CT trước tiêm đặc trưng ở bệnh nhân AIDS.

 MRP : Lymphoma nguyên phát tăng CBV, Toxoplasmosis tương tự như các nhiễm trùng khác

giảm CBV.

 MRS: Toxoplasmosis thấy tăng Myoinositol, trong khi Lymphoma điển hình Myoinositol

thấp và Lipid tăng rõ rệt (có thể trùng lắp).

 ADC: Tỉ số giá trị ADC trung tâm tổn thương/ADC chất trắng bình thường ở Toxo>Lympho

nguyên phát. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy kết hợp ADC với các chuỗi xung khác như

MRP, MRS có thể đủ để phân biệt hai tổn thương trên.



Figure 28 Toxoplasmosis. (A) FSE T2w image demonstrates heterogenous appearance of left basal ganglia lesion. (B)

The lesion is dark on corresponding DWI, in contrast to pyogenic abscesses. (C) ADC map reveals hyperintensity

(arrow) due to high diffusion within center of lesion. Lymphoma would typically present with very low diffusion. (D)

Corresponding dynamic susceptibility perfusion MRI shows decreased cerebral blood volume in left basal ganglia

region. Malignant neoplasms would exhibit increased perfusion.



2. Cysticercosis

Các bệnh nhiễm kí sinh trùng hệ thần kinh trung ương

thường có tổn thương dạng nang và Cysticercosis là ví

dụ điển hình.

 Do sán lợn (Taenia solium).

 Neurocysticercosis là nguyên nhân chính của động kinh

mắc phải ở các nước thu nhập thấp và ngày càng

thường gặp hơn ở những nước thu nhập cao vì tăng di

cư và du lịch.

 Biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất là đau đầu và động

kinh.





Hình ảnh





Tổn thương trong trục hay gặp nhất là các nang điển hình chứa đầu sán, nằm ở ranh giới xám –

trắng.

◦ Giai đoạn sớm (giai đoạn tạo nang): nang có viền ngấm thuốc nhẹ, khơng có phù xung quanh.

◦ Giai đoạn tạo keo và mô hạt: tổn thương giống với mô hạt viêm các bệnh khác. Thường xảy ra sau 5-10 năm, ấu

trùng chết ngấm thuốc rõ, phù xung quanh (gây ra động kinh )

◦ Trong giai đọan cuối (giai đọan tạo nốt): tổn thương bị vơi hóa nhưng vẫn có thể gây động kinh.

























Hầu hết các bệnh nhân sán não tiến triển nên thấy nhiều tổn thương ở nhiều giai đọan khác nhau.

Khoảng 10-15% bệnh nhân, sán lợn ở ngoài trục vị trí khoang dưới nhện. Khi đó tổn thương

thường một ổ hoặc dạng chùm nho (hay gặp hơn)– không chứa đâu sán.

Cysticercosis trong não thất thường không thấy trên khảo sát hình ảnh thơng thường, có thể gây

ra não úng thủy khơng thơng thương, tiến triển nhanh và có thể gây chết.

Trên xung T2W 3D MRI có thể cải thiện việc đánh giá Cysticercosis dạng chùm nho. Các nang

dưới nhện có thể gây viêm các động mạch kế cận và nhồi máu đi kèm.

Neurocysticercosis có thể đồng tồn tại với nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương khác như lao

hoặc viêm não Nhật Bản.

Cộng hưởng từ phổ có thể phân biệt được tổn thương gây ra do Cysticercosis và lao (Lao tăng

choline và lactate).



Figure 32 NCC, multiple cysticerci in different stages of evolution. (A) Axial FSE T2w image shows numerous cysts in

both cerebral hemispheres. Some of cysts contain scolices and a few are surrounded by vasogenic edema

(arrowheads). A single left occipital lesion is hypointense (arrow), simulating granuloma. (B) Corresponding

nonenhanced T1w image shows scolices to better advantage. (C) Contrast-enhanced T1w shows rim enhancement of

some neurocysticerci (arrowheads). (D) Axial DWI image shows low signal intensity of the lesions.



Figure 11. Neurocysticercosis imaging findings in four different patients. (a) Axial contrast-enhanced T1-weighted MR image in patient 1 shows a wellcircumscribed cyst-like mass in the left lateral ventricle near the foramen of Monro with associated ventricular dilatation and periventricular hypointensity

(arrows), findings compatible with reversal of transependymal CSF flow due to acutely increased intraventricular pres sure. (c) Axial contrast-enhanced T1weighted MR image in patient 2 shows numerous nonenhancing cyst-like masses in the basal cisterns that were pathologically proven to be racemose cysts.

(d) Axial T1-weighted MR image in patient 3 reveals corresponding hypointensity, with some lesions showing internal soft-tissue signal intensity (arrowheads)

indicative of scolices. (e) Axial T2-weighted MR image in patient 3 shows highly characteristic multifocal nodular masses (one of which is shownby the arrow)

throughout the cerebral hemispheres with hyperintensity and some with surrounding vasogenic edema. (f) Axial contrast-enhanced T1-weighted MR image in

patient 3 shows ringlike enhance ment of numerous lesions. The combina tion of findings in this patient is indicative of the colloidal vesicular stage. (g) Axial

CT image in patient 4 depicts numerous calci

fied lesions, reflective of the calcified nodu lar stage of the disease.



Figure 33 Racemose NCC with vasculitis and infarcts. (A) Axial heavily T2w image with high spatial resolution and 3D

acquisition shows extra-axial multilobulated cystic mass (arrowheads) without internal scolices located within inter

hemispheric fissure. Anterior cerebral arteries, seen as very dark flow-voids (arrows), are surrounded by the abnor

mality. (B) Axial contrast-enhanced T1w image at a slightly lower level shows lack of enhancement of the interhemi

spheric cystic mass. Some internal septa are visualized. (C) Maximum intensity projection image from 3D time-of-flight

MR angiogram reveals areas of narrowing involving both anterior cerebral arteries (ACAs) (arrowheads), indicative of

vasculitis. (D) Axial DWI at the level of centrum semiovale shows subcortical and cortical areas of high signal (arrows),

corresponding to acute infarcts in ACA territories.



Đặc điểm cần nhớ

■ Qua các nghiên cứu cho thấy CĐHA không đủ độ nhạy cũng như độ đặc hiệu

trong chẩn đoán viêm màng não.

■ DW có giá trị lớn nhất phân biệt tổn thương ngấm thuốc dạng viền của apxe não

và u hoại tử.

■ Hình ảnh học thần kinh của viêm màng não do lao bao gồm dày hoặc nốt ngấm

thuốc ở bể quanh cuống não, dù dấu hiệu này có thể thấy ở viêm màng não do các

nguyên nhân khác như viêm hạt tế bào (do nấm hoặc sarcoid) hoạc bệnh lý u

(carcinoma hoặc lymphoma).

■ Nấm của hệ thần kinh trung ương là bệnh nhiễm trùng cơ hội rất hay gặp ở người

có nguy cơ nhiễm trùng cao như: người Stress kéo dài, tuổi già, suy giảm miễn dịch.

■ Toxoplasmosis, Nguyên nhân do Toxoplasma gondii, là

một kí sinh trùng nội nào, phổ biến nhất ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương ở

bệnh nhất bị AIDS.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V.Nhiễm ký sinh trùng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×