Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các nhiễm xoắn khuẩn

Các nhiễm xoắn khuẩn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Figure 21 Neuroborreliosis (Lyme disease). (A) Contrast-enhanced

midsagittal FS T1w image of the cervical spine shows thin linear

enhancement along the surface of the spinal cord and brainstem

(arrows). (B) Contrast-enhanced axial T1w image through the cervical

spine demonstrates diffuse linear enhancement along the cord surface

(arrows). (C) Contrast-enhanced axial T1w image at suprasellar level

shows enhancement of the oculomotor nerves (arrows).



4.2. Giang mai thần kinh

 Tần suất tăng lên đáng kể trong vài thập niên qua.

 Thường khó chẩn đốn vì hầu hết bệnh nhân khơng có triệu chứng

hoặc có triệu chứng khơng đặc hiệu và có nhiều dạng hình ảnh

thần kinh.

 Giang mai thần kinh thần kinh thường biểu hiện dưới dạng phối

hợp hai dạng tổn thương:

 Dạng mạch máu: có biểu hiện nhồi máu vỏ và dưới vỏ (do hẹp và dãn

không đều các động mạch cảnh vùng yên, động mạch thân nền, phần gần

động mạch não trước và động mạch não giữa).

 Dạng màng não: biểu hiện là các hạt màng mềm (gơm giang mai), hoặc có

thể gặp trong trục. Thường khơng thể phân biệt với u não nguyên phát, u

màng não hoặc sarcoidosis.



IV. Nhiễm nấm

Thường gặp ở bn tiểu đường và suy giảm miễn dịch.

 Một số vi nấm có biểu hiện lâm sàng và hình ảnh đặc

trưng.

 Mặc dù abscess nấm khơng sinh mủ nhưng có hạn chế

khuếch tán tương tự abscess vi khuẩn trên MRI, có lẽ

do mật độ tế bào cao và hoại tử.





1. Cryptococcosis





















Nhiễm Cryptococcus neoformans, gặp ở bn miễn dịch bình thường hoặc

giảm.

Nhiễm nấm hệ thần kinh trung ương trong AIDS chiếm khoảng 5-10%.

Bệnh lan theo đường máu từ phổi đến hệ thần kinh trung ương.

Viêm màng não là biểu hiện thường gặp nhất với khoang dưới nhện bị

lấp đầy nhiều vi sinh vật và chất tạo vỏ bao. Thường có phản ứng viêm

tối thiểu vì vậy hiếm khi thấy hình ảnh màng não ngấm thuốc mạnh (đôi

khi chỉ ngấm thuốc nhẹ màng não bể nền)

Cryptococcosis có thể chẩn đốn sớm nhờ nhuộm dịch não tuỷ và phát

hiện kháng nguyên vỏ bao trong máu và dịch não tuỷ.

Viêm màng não Cryptococcus cũng có thể viêm màng não thất dẫn đến

não úng thuỷ trong một nửa số trường hợp. Vì vậy não úng thuỷ thể

thơng thương ở bn nhiễm HIV cần xem xét đến nhiễm Cryptococcus.



Cryptococcosis có thể biểu hiện với hai dạng: giả nang gelatin

hoá và Cryptococcoma.





Giả nang gelatin:

◦ Từ khoang dưới nhện, Cryptococcus lan dọc theo khoang

Virchow-Robin, gây dãn khoang này mà khơng có tổn thương

nhu mơ não.

◦ Rộng khoang Virchow-Robin điển hình nằm ở hạch nền,

thường hai bên biểu hiện trên CT và MRI.

◦ Nhân răng tiểu não, đồi thị và não giữa cũng thường bị tổn

thương, hiếm khi thấy được trên CT.

◦ Không có đáp ứng viêm và vì vậy khơng ngấm thuốc.

◦ Khi bệnh tiến triển trở thành các nang lớn gây hiệu ứng choán

chỗ nhẹ và ngấm thuốc.



Figure 9. Cryptococcosis with gelatinous pseudocysts. (a) Axial T1weighted MR image reveals several hypointense areas (arrowheads)

in the bilateral lentiform nuclei. (b) axial T2- weighted MR image

shows corresponding hyperintensity (arrowheads) related to

perivascular extension of the budding yeast and mucoid material.







Cryptococcoma:















Do Cryptococcus nhưng chỉ ở bn có miễn dịch bình thường.

Tổn thương do xâm lấn não trực tiếp với sự phát triển của phản ứng

tạo mô hạt.  

Cryptococcoma thơng thường có tín hiệu tương đối thấp trên T2W

với ngấm thuốc viền hoặc dạng nốt trên MRI và không thể phân biệt

với các mô hạt viêm khác. Tuy nhiên, Granuloma của đám rối mạch

mạc là đặc trưng và tương đối đặc hiệu cho Cryptococcosis.



Apxe: Tương tự như các loại nấm gây bệnh khác, apxe do

Cryptococcocus tăng tín hiệu trên DWI.



Figure 8. Cryptococcoma. (a) Axial T2-weighted MR image shows a

heterogeneous parenchymal nodule (arrows) in the paramedian right

occipital lobe with surrounding hyperintensity, a finding consistent with

vasogenic edema.

(b) Axial contrast-enhanced T1-weighted MR image reveals intense

enhancement of the nodule (arrows)



2.Aspergillosis và Murcomycosis

Cả Murco và aspergillosis đều nhạy cảm với mạch máu dẫn đến huyết khối và nhồi

máu não.

 Nhiễm trùng lan từ xoang cạnh mũi thường không phá huỷ thành xoang mà vì các vi

sinh vật phát triển qua các kênh mạch.

a. Aspergilosis

 Các chủng Aspergillus chiếm một tỉ lệ lớn các abscess não do nấm (và Aspergilosis

hay gặp nhất sau khi ghép tuỷ xương).

 Chẩn đoán sớm rất quan trọng vì tỉ lệ tử vong cao 85 đến 100% và khó điều trị.

 Aspergillosis não do lan theo đường máu từ một ổ ngoài não hoặc viêm xoang do

nấm xâm lấn, thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch hoặc tiểu đường.

b. Murcomycosis

 Murcomycosis gây ra do nấm hoại sinh tìm thấy ở đường hơ hấp trên và khơng gây

bệnh ở vật chủ bình thường.

 Murcomycosis mũi-não có biểu hiện cấp tính, kịch phát, và là viêm xoang do nấm

gây chết người tương tự như Aspergillosis. 





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các nhiễm xoắn khuẩn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×