Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhiễm trùng vi khuẩn sinh mủ

Nhiễm trùng vi khuẩn sinh mủ

Tải bản đầy đủ - 0trang

`



b.Áp xe





















Áp xe não là tổn thương nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương khu trú thường gặp nhất,

hầu hết do vi khuẩn sinh mủ.

Ápxe do lan từ đường máu hoặc lan trực tiếp (từ các xoang cạnh mũi và xương chũm)

hoặc do viêm màng não.

Apxe nội sọ chiếm 5 % các khối chốn chỗ nội sọ và có tỉ lệ tử vong rất cao.

Bệnh nhân thường có bất thường thần kinh liên quan với khối choán chỗ lớn nhanh và

các dấu hiệu toàn thể của nhiễm trùng thường bị bỏ qua.

Hình ảnh phụ thuộc vào giai đoạn tổn thương, giai đoạn điển hình trong 10-14 ngày.

Giai đoạn đầu là một vùng viêm não khu trú, gồm mạch máu xung huyết, xuất huyết

dạng lốm đốm và phù tế bào-tín hiệu cao trên T2W giới hạn không rõ không đặc hiệu,

đôi khi kèm ngấm thuốc dạng mảng không đồng nhất tương ứng với vùng đậm độ thấp

trên CT.





















Giai đoạn ổ apxe não, hình thành bao collagen là viền mỏng rõ rệt, giảm tín hiệu

trên T2W, đồng hoặc giảm trên T1W, ngấm thuốc. Dịch hoại tử tăng tín hiệu so với

dịch não tủy trên T1W và FLAIR.

Trên CT sau tiêm cản quang, apxe có viền mỏng, bờ nhẵn, ngấm thuốc.

Xu hướng phát triển vào trong chất trắng, vì vậy apxe thường mỏng hơn ở phía gần

não thất.

Nếu apxe vỡ, tiên lượng kém; do lan vào trong não thất dẫn đến viêm não thất mủ,

có đặc trưng là các mảnh khơng đều trong não thất cùng với ngấm thuốc màng não

thất, tăng tín hiệu quanh não thất trên FLAIR, và đơi khi có não úng thủy.

MRI giúp đánh giá sự tiến triển của bênh:

• Viền ngấm thuốc trong apxe đã điều trị có thể tồn tại đến 8 tháng, trong khi đó sự co kéo

của vùng trung tâm hoại tử và giảm tín hiệu vỏ bao trên T2W xảy ra sớm hơn và là dấu

hiệu đáng tin cậy hơn cho sự lành bệnh.

• Tín hiệu giảm trên DWI và tăng giá trị ADC trong khoang apxe liên quan với điều trị thành

công. Ngược lại, tăng tín hiệu DWI tồn tại dai dẳng hoặc tăng lên tương ứng giá trị ADC

thấp do khuếch tán hạn chế liên quan với tích tụ mủ trở lại, cho thấy điều trị thất bại.

• Khơng có đỉnh Acetate và Succinate trên MRS xảy ra khi apxe đáp ứng tốt với điều trị.



Chẩn đoán phân biệt abscess và u

Lâm sàng

· Đặc điểm vỏ bao 

· Nhiều tổn thương

· Diễn tiến 

· Đặc điểm nang ngấm thuốc viền: DW, MRI Per (Giảm

CBV), MRI Spectro (tăng đỉnh acetate, succinate,

acidamin, lactate). Giảm NAA, Creatine, Choline.





3.Lao











Tần suất lao tăng lên hơn hai thập niên qua

Tổn thương hệ thần kinh trung ương gặp ở 2-5 % các bệnh nhân lao và 10-15%

bệnh AIDS.

Lao thần kinh trung ưng có các dạng viêm màng mềm lan toả hoặc ở dạng nhu mô

khu trú như viêm não khu trú. củ lao (củ lớn hoặc đa nốt nhỏ (lao kê) , và abscess.



a. Viêm màng não do lao:

















Biểu biện hay gặp nhất của lao thần kinh.

Ưu thế màng não đáy sọ (hố gian cuống, bể trên yên và bể quanh cuống não).

Ngấm thuốc màng não sau tiêm ở màng não vùng bể nền và phần vỏ đại não chiếm

61-66% trường hợp.

Biến chứng thường gặp nhất là viêm mạch máu chạy qua bể nền, dẫn đến hẹp/tắc

mạch gây nhồi máu. Thậm chí các động mạch xuyên dẫn đến nhồi máu ở các hạch

nền. Não úng thuỷ thể thông thương là biến chứng thường gặp nhất trong lao màng

não và thường nổi trội ở trẻ em.

Bộ ba hình ảnh thường gặp nhất trong lao màng não là dày ngấm thuốc màng não,

não úng thuỷ và nhồi máu.



Figure 5. Tuberculous meningitis (a) Axial contrast-enhan ced T1- weighted MR

image shows intense nodular enhancement of the basal cisterns, with dilated

temporal horns (arrows) as evidence of hydrocephalus. (b) Axial contrastenhanced T1-weighted MR image reveals similar enhancement (arrowheads)

extending into the bilateral cisterns and subarachnoid space surrounding the

middle cerebral arteries



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhiễm trùng vi khuẩn sinh mủ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×