Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC KHỐI U NÃO THỨ PHÁT

CÁC KHỐI U NÃO THỨ PHÁT

Tải bản đầy đủ - 0trang

• Triệu chứng: tiền sử ung thư, đau đầu, nôn, đợng kinh…

• Hình ảnh:

- Nhiều đặc điểm hình ảnh khác nhau cho từng loại u, vị trí di

căn

- Điển hình: nhiều khối, ranh giới giưa chất xám và chất trắng



- 50 %: 1 khối đơn độc và không có tiền sử K

- Chảy máu trong khối: melanoma, K thận, K tuyến giáp, K

phổi và K vú di căn

- Thường phù não mạnh xung quanh



MRI u não thứ phát





T1W



-



Thường đờng tín hiệu



-



Nếu chảy máu: tín hiệu thay đổi



-



Di căn hắc tố: tăng tín hiệu trên T1W do sắc tớ melanin







T1W C+

– Ngấm thuốc đồng nhất hoặc ngấm thuốc viền

– Rất nhạy trong phát hiện nốt ngấm thuốc (T1W 3D cắt mỏng, navigation)

– Chụp MRI sọ não có tiêm thuốc cho mọi trường hợp có tiền sử K



• T2W

- Thường tăng tín hiệu

- Chảy máu: tín hiệu biến đởi

• DWI/ADC: hạn chế khuếch tán.

- Tổn thương ngấm thuốc viền: có viền hạn chế khuếch tán,

trung tâm không hạn chế khuếch tán (ngược lại với áp xe)



Tín hiệu của chảy máu qua các giai đoạn



• MR spectroscopy:

- Trung tâm u có tăng đỉnh choline, vùng phù não không

tăng choline

- Tăng đỉnh lipid khi có hoại tử



Chẩn đoán phân biệt u não thứ phát

• Gliobastoma

-



Giảm NAA



-



Có thể vượt qua khe liên bán cầu



• Áp xe não

-



Trung tâm hạn chế khuếch tán



-



Viền giảm tín hiệu có bờ đều, trơn nhẵn trên SWI



• Nhời máu bán cấp:

-



Ngấm thuốc dạng nếp cuộn não



-



Tắc ĐM trên TOF 3D



4. U TẾ BÀO SAO



• Là u não nguyên phát

• Hình thành từ tế bào sao, là u phổ biến nhất của u thần

kinh đệm

• Hai thể: lan tỏa và khu trú



• Thể lan tỏa: 

– U tế bào sao lan tỏa- WHO grade II : u tế bào sao sợi- fibrillary

astrocytoma

– U tế bào sao giảm biệt hóa- anaplastic astrocytoma: WHO grade III

– Glioblastoma: WHO grade IV (50-60% of astrocytomas)



• Thể khu trú:

– U tế bào sao nang lông-pilocytic astrocytoma: WHO grade I

– U tế bào sao lông nhầy- pilomyxoid astrocytoma:  WHO grade II



U tế bào sao lan tỏa- Diffuse

astrocytomas



• Chiếm 10-15% u tế bào sao

• Người trẻ t̉i: 20-45 hoặc đỉnh 6-12

• Ở trẻ em hay gặp ở thân não.

• Nam/ nư =1,5



MRI

• T1

– Đờng hoặc giảm tín hiệu so với chất trắng

– Thường giới hạn rõ trong chất trắng, đè đẩy vỏ não

– Xâm lấn vỏ não ở giai đoạn ṃn

• T2/FLAIR 

– Tăng tín hiệu

– Rất ít khi dịch hóa tạo nang nhỏ

• DWI: Khơng hạn chế kh́ch tán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC KHỐI U NÃO THỨ PHÁT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×