Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số liệu được xử lý theo các thuật toán thống kê y học, χ2.

Số liệu được xử lý theo các thuật toán thống kê y học, χ2.

Tải bản đầy đủ - 0trang

25

56.7



20



≤ 20

0



21-40



41-60



60-80

0



Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi (N=30)

Nhận xét:

- Tuổi nhỏ nhất là 27 tuổi. Tuổi lớn nhất là 76 tuổi.

- Tuổi trung bình là 52,5 ±12,835.

- Nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất là 41 – 60 tuổi, chiếm 56,7%.

3.1.1.2. Giới

Nam



Nữ



33.30%



66.70%



Biểu đồ 3.2: Phân bố theo giới (N=30)

Nhận xét:Tỷ lệ u nhú mũi xoang ở nam là 66,7% ở nữ là 33,3%. Tỷ lệ gặp ở

nam cao gấp 2 lần ở nữ.

3.1.1.3. Thời gian diễn biến bệnh

Bảng 3.1. Thời gian diễn biến bệnh cho tới khi vào viện (N=30)

Thời gian (tháng)



n



%



≤ 3 tháng



5



16,7



26

3 – 6 tháng



8



26,7



6 – 12 tháng



4



13,3



> 12 tháng



13



43,3



Nhận xét:

- Thời gian diễn biến ngắn nhất là 1 tuần, dài nhất là 10 năm. Thời gian

trung bình là 19,7 tháng.

- 83,3% số bệnh nhân có thời gian diên biến bệnh trên 3 tháng.

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng

3.1.2.1. Lý do khám bệnh

Bảng 3.2. Lý do khám bệnh (N=30)

Lý do khám bệnh

Ngạt mũi

Chảy mũi

Chảy máu mũi

Đau nhức mặt

Ngẫu nhiên



n

23

1

4

2

0



%

76,7

3,3

13,3

6,7

0,0



Nhận xét:

- Lý do chính khiến bệnh nhân đến viện là ngạt mũi chiếm 76,7%.

- Các lý do khác ít gặp hơn: chảy mũi (3.3%), chảy máu mũi (13,3%),

đau nhức mặt (6,7%).

-



Khơng có bệnh nhân nào tình cờ phát hiện bệnh khi thăm khám.



3.1.2.2. Tiền sử bệnh

Bảng 3.3. Tiền sử (N=30)

Tiền sử



n



%



Phẫu thuật mũi xoang



2



6,7



Viêm mũi xoang dị ứng



1



3,3



Viêm mũi xoang mạn tính



4



13,3



Khỏe mạnh



23



76,7



27

Nhận xét:

- 6,7% BN có tiền sử phẫu thuật mũi xoang, trong đó có 1 BN đã được

chẩn đốn là Papilloma.

- 13,3% BN có tiền sử viêm mũi xoang mạn tính. 1 BN có tiền sử viêm

mũi dị ứng.

3.1.2.3. Triệu chứng cơ năng

Bảng 3.4. Triệu chứng cơ năng (N=30)

Triệu chứng cơ năng



n



%



Ngạt mũi một bên



28



93,3



Chảy mũi nhày mủ



23



76,7



Chảy máu mũi



6



20,0



Giảm ngửi, mất ngửi



17



56,7



Đau nhức vùng mặt



10



33,3



1



3.3



Dấu hiệu mắt

Nhận xét:



- Các triệu chứng cơ năng thường gặp là ngạt mũi một bên (93,3%) và

chảy mũi nhày mủ (76,7%).

- Các triệu chứng chảy máu mũi (20%), giảm ngửi (56,7%), đau nhức

mặt (33,3%) ít gặp hơn.

- Dấu hiệu mắt hiếm gặp (3,3%) khi khối u lớn đè đẩy ổ mắt.

3.1.2.4. Triệu chứng nội soi

Bảng 3.5. Hình thái u qua thăm khám nội soi (N=30)

Hình thái u qua nội soi



n



%



Chùm nho



19



63,3



Quả dâu



5



16,7



Giống polyp



6



20,0



Nhận xét:



28

- Hình thái điển hình là dạng chùm nho (63,3%) và quả dâu (16,7%).

-



20% BN có tổn thương giống polyp mũi nhưng chỉ xuất hiện ở một bên.



Chùm nho

(SBA234/1042)



Quả dâu



Giống Polyp



(SBA 17034767)

(SBA 515/2063)

Hình 3.1. Hình thái u qua nội soi



Bảng 3.6. Xác định vị trí xuất phát u qua nội soi (N=30)

Xác định vị trí xuất phát u



n



%



Xác định



20



66,7



Khơng xác định



10



33,3



N



30



100



Nhận xét:

- 66,7% xác định được vị trí xuất phát khi khám nội soi.

- 33,3% số bệnh nhân khơng xác định được vị trí xuất phát khi khám nội

soi.

Bảng 3.7. Vị trí xuất phát UNMX xác định trong phẫu thuật (N=30)

Vị trí xuất phát u

Vách ngăn

Khe giữa

Nghách trán



n

2

8

5



%

6,7

26,7

16,7



Cuốn mũi



1



3,3



Các thành xoang hàm



13



43,3



Xoang sàng sau



2



6,7



29

Xoang bướm

Nhận xét:



0



0,0



- Các vị trí thường gặp nhất tại vùng vách mũi xoang: các thành xoang

hàm: 43,3% và khe giữa 26,7%.

- Có 5/30 các trường hợp có khối u xuất phát từ ngách trán và xoang trán

chiếm 16,7%.

- Có 2 trường hợp u xuất phát từ vách ngăn, trong đó 1 trường hợp có u

xuất phát từ 2 vị trí riêng biệt: từ vách ngăn và từ cuốn giữa.

- Hiếm gặp u xuất phát ở xoang sàng sau (6,7%). Khơng gặp trường hợp

nào có u ở xoang bướm.

3.1.3. Đặc điểm CLVT của u nhú mũi xoang

3.1.3.1. Đặc điểm tổn thương trên CLVT

Bảng 3.8. Các đặc điểm tổn thương trên CLVT (N=30)

Đặc điểm tổn thương

Ổ tăng sinh xương

Chồi xương

Xơ cứng lan tỏa

U dạng thùy

Mòn xương

Giãn rộng lỗ thông xoang hàm

Nhận xét:



n

20

6

5

14

5

16



%

66,7

20,0

16,7

46,7

16,7

53,3



- Các dấu hiệu nghĩ đến vùng chân bám u bao gồm:

 Ổ tăng sinh xương: 66,7%.

 Chồi xương: 20,0%.

- Dấu hiệu giãn rộng lỗ thông xoang hàm thường gặp chiếm: 53,3%.

- Các dấu hiệu khác: u dạng thùy (46,7%), xơ cứng lan tỏa (20,0%), mòn

xương (16,7%).



30



Ảnh 3.2. Chồi xương



Ảnh 3.3. Giãn rộng

xoang



Ảnh 3.4. Giãn rộng lỗ

thơng xoang



3.1.3.2. Vị trí tổn thương

Bảng 3.9. Vị trí các xoang trên chụp CLVT đối chiếu giai đoạn Krouse

Giai đoạn

Krouse



Vị trí tổn thương trên CLVT



n



%



T1



Hốc mũi đơn thuần



2



6,7



PHLN



27



90,0



Xoang sàng trước



16



53,3



Ngách trán



5



16,7



Xoang hàm



16



53,3



Xoang sàng sau



4



13,3



Xoang bướm



0



0,0



Xoang trán



2



6,7



Xâm lấn ổ mắt



0



0,0



Xâm lấn nội sọ



0



0,0



Xâm lấn ngoài mũi xoang



0



0,0



T2



T3



T4



Nhận xét:

- Trên CLVT tổn thương chủ yếu tại PHLN (90,0%) và xoang kế cận:

xoang hàm (53,3%), xoang sàng trước (53,3%), ngách trán (16,7%).

- Ít gặp tổn thương xoang trán (6,7%) hoặc hốc mũi đơn thuần (6,7%).

- Không gặp tổn thương tại xoang bướm hoặc các tổn thương xâm lấn

nội sọ và ổ mắt.



31

3.1.3.3. Giai đoạn u trên CLVT

Bảng 3.10. Giai đoạn trên CLVT (N=30)

Chẩn đoán giai đoạn UNMX

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Giai đoạn 4



n

3

7

20

0



%

10,0

23,3

66,7

0,0



Nhận xét:

- Trong nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu gặp tổn thương u ở giai đoạn

T3 chiếm tỷ lệ 66,7%.

- Không gặp trường hợp nào ở giai đoạn T4 trên phim CLVT.

3.1.3.4. Đối chiếu tổn thương các xoang trên CLVT và trong PT

Bảng 3.11. Đối chiếu tổn thương các xoang trên CLVT và trong PT (N=30)

Xoang tổn thương



CLVT



Trong PT



n



%



n



%



Xoang sàng trước



29



96,7



16



53,3



Ngách trán



23



76,7



5



16,7



Xoang hàm



27



90,0



16



53,3



Xoang sàng sau



13



43,3



4



13,3



Xoang trán



15



50,0



2



6,7



Xoang bướm



3



10,0



0



0,0



Nhận xét:

Tỷ lệ tổn thương các xoang trên cắt lớp vi tính ln cao hơn tỷ lệ tổn

thương thực tế của các xoang trong phẫu thuật.

3.1.3.5. Đối chiếu giai đoạn trên CLVT và trong PT

Bảng 3.12. Đối chiếu giai đoạn trên CLVT và trong PT (N=30)



32



Giai đoạn

trên

CLVT



T1

T2

T3

T4



N

Nhận xét:



T1

3

0

0

0

3



Giai đoạn trong PT

T2

T3

0

0

7

0

9

10

0

0

16

10



N



T4

0

0

1

0

1



3

7

20

0

30



- Trên phim CLVT chẩn đoán đúng 20/30 trường hợp chiếm tỷ lệ 66,7%.

- Giai đoạn T1, T2 đúng 10/10 trường hợp.

- Giai đoạn T3 đúng 10/20 trường hợp chiếm 50,0%.

3.1.4. Mô bệnh học u nhú mũi xoang

3.1.4.1. Phân loại mô bệnh học trước và sau mổ

Bảng 3.13. Phân loại mô bệnh học trước và sau mổ (N=30)

Loại MBH

U nhú thường

UNĐN

Polyp viêm

Ung thư hoá



Trước mổ

n

%

9

30,0

17

56,7

4

13,3

0

0,0



Sau mổ

n

%

5

16,7

24

80

0

0

1

3,3



Nhận xét:

Trong nghiên cứu của chúng tôi tổn thương u nhú đảo ngược chiếm tỷ

lệ cao 80% so với u nhú thường 16,7%. Gặp 1 trường hợp ung thư hố.

Khơng gặp tổn thương tế bào lớn ưa axit, sự khác biệt có ý nghĩ thống kê

(p<0,05).

3.1.4.2. Đối chiếu thể MBH – Tổn thương dị sản và loạn sản

Bảng 3.16. Đối chiếu thể MBH – Tổn thương dị sản và loạn sản (N=30)

Loại tổn thương



U nhú



U nhú đảo



Ung thư



thường



ngược



hố



Tổng



33



Loạn sản nhẹ



n

0



%

0



n

2



%

8,3



n

0



%

0



N1

2



%

6,7



Loạn sản nặng



0



0



0



0



1



100,0



1



3,3



Dị sản



3



60,0



16



66,7



0



0



19



63,3



Khơng tổn thương



2



40,0



6



25



0



0



8



26,7



Tổng



5



100,0



24



100,0



1



100,0



30



100,0



3.1.4.3. Các tổn thương biểu mô

Bảng 3.17. Các tổn thương biểu mô (N=30)

U nhú



U nhú



thường

n

%

4

80,0



đảo ngược

n

%

22

88,0



Vảy



1



20,0



3



Tổng



5



100,0



25



Tổn thương BM

Chuyển tiếp



Tổng

N1

26



%

88,7



12,0



4



13,3



100,0



30



100,0



Nhận xét:

Tổn thương tế bào chuyển tiếp chiếm 88,7% có thể gặp ở u nhú thường

và ở u nhú đảo ngược. Tổn thương tế bào vảy chỉ chiếm 13,3% các trường

hợp. Khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNMX

3.2.1. Điều trị phẫu thuật UNMX

3.2.1.1. Các loại phẫu thuật nội soi mũi xoang

Bảng 3.18. Các đường phẫu thuật lấy bỏ u (N=30)

Đường phẫu thuật NSMX



n



%



Loại 1



3



10,0



Loại 2



21



70



Loại 3



5



16,7



Loại 4



1



3,3



Nhận xét:



34

- Phẫu thuật nội soi là chủ yếu chiếm 96,7%.

- Phẫu thuật đường ngoài chỉ được áp dụng trên 1 trường hợp có phối

hợp cùng nội soi: Jacques + nội soi (3,3%).

3.2.1.2. Đối chiếu đường phẫu thuật và giai đoạn u

Bảng 3.19. Đối chiếu đường phẫu thuật và giai đoạn u (N=30)

Giai đoạn

NSMX

Loại1

Loại2

Loại 3

Loại 4

Tổng

Nhận xét:



T1



T2



T3



T4



n



%



n



%



n



%



n



%



3



100



0



0



0



0



0



0



0

0

0

3



0

0

0

100



16

0

0

16



100

0

0

100



4

5

1

10



40

50

10

100



1

0

0

1



100

0

0

100



- Giai đoạn T1 100% phẫu thuật nội soi loại 1.

- Giai đoạn T2 : 100% được phẫu thuật nội soi loại 2.

- Giai đoạn T3: 50% phẫu thuật nội soi loại 3, trong đó có 1 ca được

phẫu thuật Draf IIc (Lothdrop) và 4 ca được cắt phần trong xương hàm

trên. Có 1 trường hợp được phẫu thuật kết hợp nội soi và đường ngồi

(Jacques). Các trường hợp còn lại có 4 ca được phẫu thuật loại 2 (1 ca

mở rộng xoang hàm và 3 ca PTNS mở sàng hàm).

- Có một trường hợp giai đoạn T4 u nhú đảo ngược ác tính hố được

phẫu thuật nội soi loại 2.

3.2.1.3. Đối chiếu thể mô bệnh học và đường phẫu thuật.

Bảng 3.20. Đối chiếu thể mô bệnh học và đường phẫu thuật (N=30)

GPB U nhú thường

n

%

Đường PT

Loại 1

0

0

Loại 2

3

60

Loại 3

2

40



U nhú đảo ngược

n

%

3

12,5

17

70,8

3

12,5



Ung thư hoá

n

%

0

0

1

0



100

0



35

Loại 4

Tổng

Nhận xét:



0

5



0

100



1

24



0

1



4,2

100



0

100



Sự khác biệt giữa các đường phẫu thuật và tổn thương mơ bệnh học

khơng có ý nghĩa thống kê (p >0,05). Thể mô bệnh học không phải là yếu tố

chính để quyết định đường phẫu thuật lấy bỏ u.

3.2.2. Tai biến trong phẫu thuật

Bảng 3.21. Tai biến trong phẫu thuật (N=30).

Biến chứng

Chảy máu

Tổn thương ổ mắt

Rò DNT

Tổn thương nội sọ



n

1

0

0

0



%

3,3

0,0

0,0

0,0



Nhận xét:

Chỉ có 1 trường hợp có biến chứng chảy máu trong phẫu thuật cần

truyền máu nhưng khơng có các tổn thương mạch máu lớn. Nghiên cứu không

gặp các biến chứng tổn thương ổ mắt, nền sọ và nội sọ.

3.2.3. Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân sau phẫu thuật

Bảng 3.23. Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân sau phẫu thuật (N=30)

Sau mổ 6 tháng



Sau mổ 12

tháng



%



n



%



n



%



0



0,0



0



0,0



0



0,0



76,7



7



23,3



4



13,3



1



4,0



6



20,0



0



0,0



0



0,0



0



0,0



17



56,7



0



0,0



0



0,0



0



0,0



Trước mổ



Sau mổ 3 tháng



n



%



n



Ngạt tắc mũi



28



93,3



Chảy mũi nhày mủ



23



Chảy máu mũi

Giảm ngửi, mất ngửi



Triệu chứng

cơ năng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số liệu được xử lý theo các thuật toán thống kê y học, χ2.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×