Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phim X.quang phổi, cắt lớp vi tính lồng ngực được chụp và đọc kết quả tại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai.

Phim X.quang phổi, cắt lớp vi tính lồng ngực được chụp và đọc kết quả tại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai.

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



+ Hình ảnh phổi bẩn: Động mạch phổi tăng nét đậm, mạch máu nhìn

rõ, bờ khơng đều khó xác định.

- Hội chứng giãn phế nang:

+ Dấu hiệu căng giãn phổi: Kích thước lồng ngực tăng, cơ hồnh bên

phải dẹt, phẳng hoặc hình bậc thang, vòm hồnh hạ thấp, các xương sườn nằm

ngang, tim hình giọt nước.

+ Hình ảnh bóng khí.

* Tổn thương trên cắt lớp vi tính lồng ngực:

+ Khí phế thũng.

+ Kén khí.

+ Giãn phế quản.

+ U phổi.

+ Xơ phổi.

2.3.2.5. Điện tâm đồ

Được thực hiện tại trung tâm hô hấp bệnh viên Bạch Mai, bệnh nhân

được nghỉ ngơi trước khi đo. Đọc kết quả Học viên + Bác sỹ điều trị.

+ Dày nhĩ phải: P cao nhọn đối xứng (>2,5mm ở DII).

+ Dày thất phải: Có thì ít nhất 2 trong số các dấu hiệu sau:

. Trục phải >110.

. R/S ở V5, V6 < 1.

. Sóng S chiếm ưu thế ở DI hoặc bloc nhánh phải khơng hồn tồn.

. P > 2mm ở DII.

. T đảo ngược từ V1-V4 hoặc V2-V3.

+ Loạn nhịp tim.

2.3.2.6. Các thông số chức năng hô hấp

Kỹ thuật được thực hiện tại trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai.

Bệnh nhân được đo chức năng thơng khí và làm test phục hồi phế quản

tại thời điểm bệnh nhân trước khi ra viện.

Xác định giá trị các chỉ số thơng khí:

FVC(lít), FEV1(lít), FEV1(%) so với lý thuyết, FEV1/FVC (%).



30



Đánh giá và phân loại mức độ nặng FEV1.

Giai đoạn 1 (nhẹ)

Giai đoạn 2 (trung bình)

Giai đoạn 3 (nặng)

Giai đoạn 4 (rất nặng)



FEV1 ≥ 80% so với lý thuyết

(FEV1/FVC < 70%)

50% ≤ FEV1 < 80% so với lý thuyết

(FEV1/FVC < 70%)

30% ≤ FEV1 < 50% so với lý thuyết

(FEV1/FVC < 70%)

FEV1 < 30% so với lý thuyết

FEV1/FVC < 70%



2.4. Xử lý số liệu

- Nhập số liệu thu được ở các bệnh nhân nghiên cứu được xử lí bằng

phần mềm SPSS.16.0.

2.5. Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu của tôi tuân thủ nghiêm ngặt quy định trong đạo đức

nghiên cứu khoa học, tiến hành nghiên cứu trên cơ sở phục vụ cho quá trình

điều trị và nâng cao chất lượng điều trị. Tất cả các bệnh nhân đều đồng ý tham

gia nghiên cứu, thơng tin ca bệnh được giữ kín.



31



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

134 Bệnh nhân đợt cấp

BPTNMT.



HỎI BỆNH: Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.



KHÁM LÂM SÀNG: Triệu chứng cơ năng, toàn thân,

thực thể, phân loại mức độ đợt cấp.

: Phân loại mức độ đợt cấp

CHỈ ĐỊNH CẬN LÂM SÁNG



Xét nghiệm: Khí máu,

điện tim, công thức máu

CRP, X quang phổi, CT

ngực, đo chức năng hô

hấp...



Xét nghiệm nuôi cấy đờm,

định danh vi khuẩn, kháng

sinh đồ.



Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng, căn nguyên vi sinh.



Kết luận theo mục tiêu

nghiên cứu



32



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm về tuổi

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi (n = 134)

Tuổi



n



%



40 – 49



3



2,2



50 – 59



18



13,4



60 – 69



52



39



70 – 79



43



32



≥80



18



13,4



134



100



Tổng số

Tuổi trung bình của bệnh nhân



67,8 ± 9,1



Nhận xét:

Hầu hết bệnh nhân ở trên độ tuổi 60 - 79 chiếm tỷ lệ 71%. Tuổi trung

bình của bệnh nhân là 67,8 ± 9,1. Bệnh nhân có tuổi thấp nhất là 47, cao nhất

là 90 tuổi.



33



3.1.2. Đặc điểm về giới



8.20%



Nữ

Nam

91.80%



Biểu đồ 3.1. Phân bố theo giới (n = 134)

Nhận xét: Đa số là nam giới chiếm (91,8%), tỷ lệ nam/nữ ≈ 11,2/1.

3.1.3. Tiền sử hút thuốc

Bảng 3.2. Tiền sử hút thuốc (n = 134)

Đặc điểm hút thuốc

Không hút

< 20 bao /năm

20 – < 40 bao/năm

40 - < 60 bao/năm

≥ 60 bao/năm

Tổng số

Nhận xét:



n

9

25

51

35

14

134



%

6,7

18,7

38,1

26,1

10,4

100



Số bệnh nhân hút thuốc chiếm (93,3%). Trong đó nam giới 100% đều

hút thuốc, nữ giới có 2 bệnh nhân hút thuốc chiếm (1,5%).

Số bệnh nhân hút từ 20 – 40 bao/năm chiếm tỷ lệ cao nhất (38,1%), hút

40 – 60 bao/năm chiếm (26,1%), dưới 20 bao/năm chiếm (18,7%). Số bao

/năm trung bình là 27,7 ± 14,5 bao/năm.

3.1.4. Tiền sử bệnh đồng mắc

Bảng 3.3. Bệnh đồng mắc (n = 134)



34



Bệnh đồng mắc

Tăng huyết áp

Đái tháo đường

Suy thận

Suy tim

U phổi

Lao phổi cũ

Nhận xét:



n

58

35

11

4

3

3



%

43,3

26,1

8,2

3

2,2

2,2



Trong các bệnh đồng mắc tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất (43,3%),

tiếp đó là đái tháo đường (26,1%), suy thận (8,2%). Những bệnh ít gặp hơn là

suy tim (3%), u phổi (2,2%), lao phổi cũ (2,2%). Số bệnh nhân khơng có bệnh

đồng mắc chiếm (15%).

3.1.5. Tiền sử số đợt cấp vào viện trong 12 tháng trước

30%

25%

20%

0.28%



15%

0.19%



10%



0.23%

0.18%

0.11%



5%

0%



0



1



2



3



≥4



Biểu đồ 3.2. Tiền sử số đợt cấp vào viện trong 12 tháng trước (n = 134)



Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 đợt cấp trong 12 tháng trước chiếm tỷ lệ 80,6%.

Trong đó số bệnh nhân ≥ 2 đợt cấp chiếm 62,7%.



35



Số đợt cấp trung bình là 2,3 ± 1,5 đợt cấp/năm.

3.1.6. Tình hình dùng kháng sinh trước khi vào viện



0.14%



Có dùng

Khơng dùng



0.86%



Biểu đồ 3.3. Tình hình dùng kháng sinh trước khi vào viện (n = 134)

Nhận xét:

Số bệnh nhân đã dùng kháng sinh trước đó chiếm (85,8%), bệnh nhân

chưa dùng kháng sinh(14,2%).



36



3.2. Đặc điểm lâm sàng

3.2.1. Triệu chứng cơ năng, toàn thân

Bảng 3.4. Các triệu chứng cơ năng, tồn thân (n = 134)

Triệu chứng



n



%



Khó thở tăng



130



97



Ho tăng



115



85,8



Khạc đờm tăng



105



80



Đờm đục



64



47,8



Đờm xanh



32



23,9



Đờm vàng



11



8,2



Tím mơi, đầu chi



46



34,3



Sốt



38



28,4



Đau ngực



14



10,4



Đờm mủ



Nhận xét:

Những triệu chứng cơ năng hay gặp nhất là khó thở (97%), ho (85,8%),

khạc đờm (80%). Thay đổi màu sắc đờm hay gặp đờm đục (47,8%), đờm

xanh (23,9%, đờm vàng (8,2%). Tỷ lệ bệnh nhân có tím mơi đầu chi chiếm

(34,3%), sốt (28,4%), đau ngực (10,4%).



37



3.2.2. Triệu chứng thực thể

Bảng 3.5. Triệu chứng thực thể (n = 134)

Triệu chứng



n



%



Rì rào phế nang giảm

Ran rít, ran ngáy

Ran ẩm, ran nổ

Lồng ngực hình thùng



113

105

87

48



84,3

78,4

65

35,8



Co kéo cơ hơ hấp



42



31,3



Phù chi dưới



22



16,4



Gan to



12



9



Dấu hiệu Harzer



12



9



Tĩnh mạch cổ nổi



11



8.2



Dấu hiệu tâm phế mạn

Nhận xét:



Tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng rì rào phế nang giảm chiếm tỷ lệ

(84,3%), ran rít, ran ngáy (78,4%), ran ẩm, ran nổ (65%), lồng ngực hình

thùng (35,8%), co kéo cơ hô hấp (31,3%), phù chi dưới (16,4%), gan to (9%),

dấu hiệu Harzer (9%), tĩnh mạch cổ nổi (8,2%).

3.2.3. Phân loại mức độ nặng của đợt cấp BPTNMT theo Anthonisen

(1987)

Bảng 3.6. Mức độ đợt cấp BPTNMT theo Anthonisen (1987) (n = 134)

Týp đợt cấp

Týp 1 (nặng)

Týp 2 (trung bình)

Týp 3 (nhẹ)

Tổng số

Nhận xét:



n

86

39

9

134



%

64,2

29,1

6,7

100



Týp 1 chiếm cao nhất (64,2%), týp 2 chiếm (29,1%), týp 3 chiếm (6,7%).



38



3.3. Đặc điểm cận lâm sàng

3.3.1. Số lượng bạch cầu máu ngoại vi

Bảng 3.7. Phân bố số lượng bạch cầu máu ngoại vi (n = 134)

Số lượng bạch cầu



n



%



< 4 G/l



5



3,7



4 -10 G/l



41



30,6



> 10 G/l



88



65,7



Tổng số



134



100



Số lượng bạch cầu trung bình



13,08 ± 4,25 G/l



Bạch cầu ĐNTT trung bình



72,6 ± 13,1 %



Nhận xét:

Tỷ lệ có bạch cầu tăng trên 10 G/l chiếm (65,7%), bạch cầu dưới 10 G/l

là (34,3%). Số lượng bạch cầu trung bình là 13,08 ± 4,25 G/l. Bạch cầu đa

nhân trung tính trung bình là 72,65 ± 13,14 %.

3.3.2. Kết quả nồng độ CRP

Bảng 3.8. Kết quả nồng độ CRP (n = 32)

Nồng độ CRP



Số lượng



%



< 0,5 mg/dl



6



18,8



≥ 0,5 mg/dl



26



81,2



32



100



Tổng số

Nhận xét:



Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ CRP máu ≥ 0,5 mg/dl chiếm 81,2%.



39



3.3.3. Kết quả khí máu động mạch

Bảng 3.9. Phân loại khí máu động mạch (n = 134)

Kết quả khí máu

Giảm PaO2 < 60 mmHg đơn thuần

Giảm PaO2 < 60 mmHg, tăng PaCO2 > 45 mmHg

Giảm PaO2 < 60 mmHg, tăng PaCO2 > 45 mmHg, pH < 7,3

Bình thường

Tổng số



n

16

59

11

48



%

12

44

8,2

35,



134



8

100



Nhận xét:

Kết quả khí máu bình thường chiếm (35,8%). Biến đổi khí máu chủ yếu biến

đổi hỗn hợp (tăng PaCO2, Giảm PaO2) chiếm (52,2%), giảm PaO2 đơn thuần

chiếm 12%.

3.3.4. Kết quả điện tâm đồ

Bảng 3.10. Kết quả điện tim (n = 134)

Điện tâm đồ

Nhịp nhanh xoang (tần số > 100 lần/phút)

Dày nhĩ phải

Dày thất phải

Rung nhĩ

Ngoại tâm thu

Ngoại tâm thu thất

Ngoại tâm thu nhĩ

Nhận xét:



n

93

32

12

5

4

1



%

69,4

23,9

9

3,7

3

0,7



Hay gặp nhất là nhịp nhanh xoang chiếm (69,4%), dày nhĩ phải chiếm

(23,9%), dày thất phải (9%), ít gặp hơn là rung nhĩ (3,7%), ngoại tâm thu (3,7%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phim X.quang phổi, cắt lớp vi tính lồng ngực được chụp và đọc kết quả tại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×