Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lấy đờm: là phương pháp đơn giản, dễ lấy không gây chấn thương cho người bệnh. Bệnh nhân được yêu cầu xúc miệng sạch, hướng dẫn bệnh nhân ngồi thẳng lưng hít thật sâu để nín hơi vài lần rồi ho mạnh khạc đờm vào lọ. Đờm được chuyển đến khoa Vi sin

Lấy đờm: là phương pháp đơn giản, dễ lấy không gây chấn thương cho người bệnh. Bệnh nhân được yêu cầu xúc miệng sạch, hướng dẫn bệnh nhân ngồi thẳng lưng hít thật sâu để nín hơi vài lần rồi ho mạnh khạc đờm vào lọ. Đờm được chuyển đến khoa Vi sin

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

134 bệnh nhân được chẩn đoán đợt cấp BPTNMT do bội nhiễm điều trị

nội trú tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 9 năm 2016 đến

tháng 9 năm 2017.

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

-Bệnh nhân được chẩn đoán xác định BPTNMT theo tiêu chuẩn của

GOLD (2016) [1]:

+ Bệnh nhân ≥ 40 tuổi.

+ Có tiền sử phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá (bao gồm

các dạng khác nhau), khói từ nấu nướng và chất đốt, bụi và hóa chất nghề

nghiệp. Tiền sử gia đình có người mắc BPTNMT

+ Khó thở: Tiến triển (nặng dần theo thời gian), tăng lên khi gắng sức,

dai dẳng.

+ Ho mạn tính: Có thể ngắt qng hoặc khơng có đờm.

+ Khạc đờm mạn tính: bất kỳ hình thái khạc đờm mạn tính nào cũng gợi

ý cho BPTNMT.

+ Đo chức năng thơng khí phổi là u cầu bắt buộc để chẩn đoán lâm

sàng, chỉ số FEV1/FVC <0,7 sau test phục hồi phế quản khẳng định sự tồn tại

của hiện tượng giới hạn lưu lượng khí thở do BPTNMT.

- Bệnh nhân được chẩn đoán đợt cấp BPTNMT theo phân loại của

Anthonisen (1987) [24]:

+



Týp I (Nặng): có cả 3 triệu chứng chính là tăng khó thở, tăng số



lượng đờm, đờm hóa mủ.

+

Týp II (Trung bình): có 2 trong 3 triệu chứng chính.



25



+



Týp III (Nhẹ): có 1 trong 3 triệu chứng trên kết hợp với ít nhất 1



trong 5 triệu chứng phụ sau: nhiễm trùng hơ hấp trong 5 ngày trước đó, sốt

+

không liên quan đến nguyên nhân khác, tăng số lượng các ran rít,

tăng ho, tăng tần số thở hoặc nhịp tim > 20% so với lúc bệnh nhân ổn định.

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Bệnh nhân lấy được bệnh phẩm đờm ngay sau khi nhập viện, trước khi

sử dụng kháng sinh.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân BPTNMT có lao phổi hoạt động.

- Bệnh nhân đã được đặt nội khí quản ở trước đó..

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang.

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu

- Chọn mẫu thuận tiện, không xác xuất.

2.3. Nội dung nghiên cứu

Học viên tham gia trực tiếp làm bệnh án tiến cứu theo mẫu thống nhất.

*Đặc điểm chung

- Tuổi, giới

- Ngày nhập viện, ngày ra viện

- Lý do vào viện

- Nghề nghiệp

* Tiền sử

- Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào, số bao năm

- Tiền sử BPTNMT:

+ Số năm (thời gian) được chẩn đốn

+ Số đợt cấp/1 năm (được tính đến thời điểm nhập viện)



26



-Tiền sử mắc các bệnh phối hợp: lao, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy

tim...

-Chương trình quản lý BPTNMT mà bệnh nhân được tham gia.

-Tiền sử dùng thuốc ngoài đợt cấp BPTNMT: corticoid, giãn phế quản,

kháng sinh…

-Bệnh nhân được khám và chỉ định làm xét nghiệm: cấy đờm, cơng

thức máu, sinh hóa máu, chụp Xquang phổi , đo khí máu động mạch, điện tim

trong 24h đầu nhập viện, đo chức năng hô hấp trước khi bệnh nhân ra viện.

2.3.1. Triệu chứng lâm sàng

- Triệu chứng cơ năng: ho khạc đờm, số lượng đờm, màu sắc đờm, khó thở.

- Triệu chứng tồn thân: mạch, huyết áp,sốt, phù, rối loạn ý thức, tím

mơi và chi…

- Triệu chứng thực thể: hình thái và cử động của lồng ngực, các tiếng

bệnh lý tại phổi (rì rào phế nang giảm, ran rít, ran ngáy, ran nổ, ran ẩm).

- Đánh giá mức độ cấp theo Anthonisen dựa vào sự xuất hiện của 3

triệu chứng: khó thở tăng, đờm mủ, tăng số lượng đờm.

+ Týp 1 (Nặng): có cả 3 triệu chứng chính.

+ Týp 2 (Trung bình): có 2 trong số 3 triệu chứng chính.

+ Týp 3 (Nhẹ): có 1 trong 3 triệu chứng trên kết hợp với ít nhất một

trong năm triệu chứng sau: nhiễm trùng hô hấp trong 5 ngày trước đó, sốt

khơng liên quan đến ngun nhân khác, thở rít, tăng ho, tăng tần số thở hoặc

nhịp tim > 20% so với lúc bệnh nhân ổn định.

2.3.2. Triệu chứng cận lâm sàng

2.3.2.1. Xét nghiệm đờm:

*Quy trình lấy bệnh phẩm:

- Bệnh nhân được lấy đờm tại Trung tâm hô hấp ngay sau khi nhập viện

trước khi điều trị kháng sinh.

- Dụng cụ chứa: lọ nhựa vơ trùng có nắp xốy.



27



- Phương pháp lấy đờm:

+ Lấy bệnh phẩm ở nơi thơng thống, tránh tập trung đơng người.

+ Giải thích cho bệnh nhân về mục đích của lấy đờm làm xét nghiệm.

+ Cho bệnh nhân súc miệng bằng nước muối sinh lý vô trùng, khơng

súc miệng bằng nước có chất sát trùng.

+ Hướng dẫn bệnh nhân ngồi thẳng lưng, hít thật sâu để nín hơi vài lần

rồi ho mạnh khạc đờm ra. Có thể giúp bệnh nhân khạc đờm bằng cách vỗ nhẹ

vào lưng.

+ Kiểm tra số lượng, màu sắc và chất lượng đờm, tránh lẫn nước bọt

hoặc nước mũi. Làm lại nếu bệnh phẩm đờm không đạt yêu cầu.

*Bảo quản mẫu đờm

+ Bệnh phẩm đờm được bảo quản trong lọ nhựa vô trùng ghi rõ thông

tin: họ và tên, tuổi, khoa điều trị , số giường và số phòng bệnh nhân.

+ Gửi ngay mẫu đờm và chỉ định xét nghiệm cấp đến khoa Vi sinh

Bệnh viện Bạch mai trong vòng 1giờ để làm xét nghiệm về vi khuẩn học.

* Quy trình xét nghiệm vi sinh

Bệnh phẩm đờm được xử lý bằng phương pháp bán định lượng.

Hiện nay tại khoa vi sinh – Bệnh viện Bạch mai sử dụng máy định danh

vi khuẩn tự động Malditof để định danh vi khuẩn.

Sau khi định danh vi khuẩn, sẽ tiến hành thử kháng sinh đồ với vi

khuẩn tìm được. Kết quả kháng sinh đồ chia thành các mức độ nhạy, trung

bình, kháng của vi khuẩn đó với các loại kháng sinh được thử.

2.3.2.2. Cơng thức máu ngoại vi

Xét nghiệm công thức máu được thực hiện khi bệnh nhân nhập viện,

xét nghiệm được tiến hành tại khoa huyết học – bệnh viện Bạch Mai.

Phân loại:

Nhóm tỷ lệ bạch cầu/máu < 4 G/l.

Nhóm tỷ lệ bạch cầu/máu 4 – 10 G/l.

Nhóm tỷ lệ bạch cầu/máu > 10 G/l.



28



2.3.2.3. Nồng độ CRP

Bệnh nhân nghiên cứu được lấy máu trong ngày đầu nhập viện và thực

hiện xét nghiệm ngay. Kỹ thuật làm tại khoa sinh hóa.

Phân loại kết quả:

CRP tăng ≥ 0,5 mg/dl.

CRP bình thường < 0,5 mg/dl.

2.3.2.3. Khí máu động mạch

Lấy kết quả khí máu động mạch lần đầu của bệnh nhân khi mới vào

viện, xét nghiệm được tiến hành tại trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai.

Các thông số: PH, PaCO2, PaO2, HCO3. Giá trị trung bình, khoảng dao

động.

Phân loại:

Bình thường.

Giảm oxy đơn thuần: PaO2< 60 mmHg

Giảm Oxy, tăng CO2: PaO2< 60 mmHg; PaCO2> 50 mmHg

Giảm Oxy, tăng CO2, toan máu: PaO2< 60 mmHg; PaCO2> 50 mmHg,

PH< 7,3.

2.3.2.4. Xquang phổi, cắt lớp vi tính lồng ngực:

Phim X.quang phổi, cắt lớp vi tính lồng ngực được chụp và đọc kết quả

tại khoa Chẩn đốn hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai.

 Tổn thương cơ bản trên Xquang của bệnh nhân BPTNMT đợt cấp:

- Hội chứng phế quản:

+ Hình ảnh dày thành phế quản tạo thành các ổ sáng hình ống hay hình

tròn ở vùng cạnh tim tạo thành các hình ảnh đường ray.



29



+ Hình ảnh phổi bẩn: Động mạch phổi tăng nét đậm, mạch máu nhìn

rõ, bờ khơng đều khó xác định.

- Hội chứng giãn phế nang:

+ Dấu hiệu căng giãn phổi: Kích thước lồng ngực tăng, cơ hồnh bên

phải dẹt, phẳng hoặc hình bậc thang, vòm hồnh hạ thấp, các xương sườn nằm

ngang, tim hình giọt nước.

+ Hình ảnh bóng khí.

* Tổn thương trên cắt lớp vi tính lồng ngực:

+ Khí phế thũng.

+ Kén khí.

+ Giãn phế quản.

+ U phổi.

+ Xơ phổi.

2.3.2.5. Điện tâm đồ

Được thực hiện tại trung tâm hô hấp bệnh viên Bạch Mai, bệnh nhân

được nghỉ ngơi trước khi đo. Đọc kết quả Học viên + Bác sỹ điều trị.

+ Dày nhĩ phải: P cao nhọn đối xứng (>2,5mm ở DII).

+ Dày thất phải: Có thì ít nhất 2 trong số các dấu hiệu sau:

. Trục phải >110.

. R/S ở V5, V6 < 1.

. Sóng S chiếm ưu thế ở DI hoặc bloc nhánh phải khơng hồn tồn.

. P > 2mm ở DII.

. T đảo ngược từ V1-V4 hoặc V2-V3.

+ Loạn nhịp tim.

2.3.2.6. Các thông số chức năng hô hấp

Kỹ thuật được thực hiện tại trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai.

Bệnh nhân được đo chức năng thơng khí và làm test phục hồi phế quản

tại thời điểm bệnh nhân trước khi ra viện.

Xác định giá trị các chỉ số thơng khí:

FVC(lít), FEV1(lít), FEV1(%) so với lý thuyết, FEV1/FVC (%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lấy đờm: là phương pháp đơn giản, dễ lấy không gây chấn thương cho người bệnh. Bệnh nhân được yêu cầu xúc miệng sạch, hướng dẫn bệnh nhân ngồi thẳng lưng hít thật sâu để nín hơi vài lần rồi ho mạnh khạc đờm vào lọ. Đờm được chuyển đến khoa Vi sin

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×