Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 HÌNH THÁI LÂM SÀNG CỦA RÒ LUÂN NHĨ

4 HÌNH THÁI LÂM SÀNG CỦA RÒ LUÂN NHĨ

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



1.4.2 Vị trí miệng lỗ rò

Miệng lỗ rò hay gặp nhất ở rễ luân nhĩ hoặc ở 0,5cm trên gờ bình tai,

ngồi ra có thể gặp ở các vị trí khác như: trên vành tai, các hố vành tai, trong

ống tai hoặc sau tai (ít gặp).



Hình 1.10: Vị trí miệng lỗ rò luân nhĩ ở gờ luân nhĩ.

BN: Tăng Thị Hà M 04 tuổi, số BA: 16013291.



24



Hình 1.11: Vị trí miệng lỗ rò luân nhĩ ở chân sụn gờ luân nhĩ

BN: Nguyễn Yến N 4 tuổi. Số BA. 16012962

1.4.3 Hình dạng miệng lỗ rò

Miệng lỗ rò thường nhỏ bằng đầu kim, đường rò đi ngoằn ngho về

phía dưới và sau sát chân bám của sụn luân nhĩ, tận cùng bằng một xoang.

Trong trường hợp có biến chứng (viêm tấy, áp-xe, vỡ mủ tái đi tái lại

nhiều lần) miệng lỗ rò tấy đỏ, sưng nề xung quanh, ấn có thể có mủ, dịch

chảy ra qua miệng lỗ rò, có thể thấy sẹo xơ chằng chịt miệng lỗ rò ở những

trường hợp được chích rạch nhiều lần mà vẫn tái phát.

1.4.4 Triệu chứng lâm sàng

1.4.4.1 Triệu chứng toàn thân

Bệnh nhân vào viện trong tình trạng tồn thân bình thường

1.4.4.2 Triệu chứng cơ năng

Rò luân nhĩ là thể rất hay gặp, nhất là ở trẻ em, lỗ rõ nằm ở rễ luân

nhĩ, có thể bị 1 bên hoặc cả 2 bên.



25







Lỗ rò nơng: bệnh nhân vẫn khỏe mạnh, chỉ thấy ở phía trước ống tai ngồi

một lỗ rất nơng, đường kính nhỏ hơn 1mm, ấn khơng đau, khơng có nước

vàng chảy ra hoặc có ít chất bã hơi chảy ra.







Lỗ rò rỉ nước vàng: bệnh nhân đến khám vì lý do ở trước tai có một lỗ

thường rỉ nước vàng, đục, khơng sưng nóng đỏ đau, hoặc có nhưng nhẹ rồi

tự khỏi.

1.4.4.3 Triệu chứng thực thể







Khám thấy thực thể:







Phía trước nắp bình tai thấy phồng hơn (so với bên lành hoặc so với xung

quanh nếu bị cả 2 bên). Trên bề mặt có một lỗ nhỏ (bán kính khoảng 1mm)

ấn khơng đau, nhưng rỉ ra nước vàng đục hoặc có chất bã tiết ra ở miệng lỗ.







Nếu trong giai đoạn viêm nhiễm nhẹ thì thấy, phía trước trên tai, ngay rễ của

gờ ln sưng, nóng, đỏ, ấn nắp bình tai bệnh nhân rất đau. Bệnh nhân có thể

có sốt kèm theo.







Trường hợp có áp-xe quanh lỗ rò thì triệu chứng rầm rộ hơn:







Sưng phồng đau trước tai bên bệnh, sốt, trước tai có một lỗ, thỉnh thoảng ra

nước vàng đục, rất hôi.







Bệnh nhân cũng có thể đã có viêm nhiễm hoặc áp-xe mủ tự vỡ hoặc đã được

chích rạch dẫn lưu, để lại một sẹo nhăn nhúm.







Thực thể: phía trước tai có một lỗ rò, quanh lỗ rò sưng, nóng, đỏ, ấn mềm,

đau nhiều.



1.4.3. 1.4.5. Mơ bệnh học

Rò ln nhĩ có cấu trúc chung với các loại rò bẩm sinh khác gồm có 2

lớp: lớp phủ và lớp đệm.

1.4.3.1. 1.4.5.1. Biểu mô phủ

Lớp biểu mơ phủ đường rò là biểu mơ lát tầng sừng hóa, rất giống với

biểu bì da có nguồn gốc từ ngoại bì, hoặc là biểu mơ trụ giả tầng có lơng



26



chuyển và có tế bào hình dài, rất giống với biểu mơ đường hơ hấp có nguồn

gốc từ nội bì ngun thủy. Các biểu mơ lát đơn hoặc vng đơn rất ít gặp.

1.4.3.2. 1.4.5.2. Lớp đệm

Trong lớp đệm, mơ liên kết có thể chứa một mơ bạch huyết phong phú

với những nang bạch huyết có trung tâm sáng rõ rệt, hoặc mô bạch huyết

kém phong phú. Ở dưới là một mơ xơ, ngồi ra có thể có tuyến nước bọt tùy

theo từng loại và từng đoạn của đường rò.

1.4.4. 1.4.6. Chẩn đốn

Chẩn đốn xác định rò ln nhĩ dựa vào:





Tiền sử có lỗ rò bẩm sinh vùng trước tai.







Lâm sàng: thấy lỗ rò ở các vị trí kể trên, với trạng thái bệnh khác nhau khi

vào viện.







Mô bệnh học: là tế bào biểu mô.



1.4.5. 1.4.7. Biến chứng

1.4.5.1.



1.4.7.1. Trước phẫu thuật

Rò ln nhĩ khơng được chăm sóc đúng cách, khi bị viêm nhiễm nếu

khơng được điều trị hợp lý có thể để lại các biến chứng sau:







Viêm tấy và áp-xe quanh lỗ rò gây ảnh hưởng đến sinh hoạt.







Áp-xe quanh lỗ rò tái lại nhiều lần.







Áp-xe tự vỡ và để lại sẹo xấu, thậm chí có thể gây dị hình vành tai, trước tai.







Có thể gây viêm tấy lan tỏa gây liệt mặt.



1.4.5.2. 1.4.7.2. Biến chứng sau phẫu thuật





Viêm nhiễm do tái phát.



27



1.4.6. 1.4.8. Điều trị

Hiện nay để điều trị triệt để thì phương pháp tốt nhất vẫn là phẫu thuật

lấy bỏ đường rò, có thể điều trị nội khoa trong một số trường hợp.

1.4.6.1. 1.4.8.1. Ngoại khoa





Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân.







Bệnh nhân nằm ngửa, đầu nghiêng về bên lành bộc lộ vùng phẫu thuật.







Tùy theo từng đối tượng có thể cần gây mê đặt nội khí quản hoặc gây tê tại

chỗ: tiêm tê tại chỗ quanh miệng lỗ rò bằng lidocaine 2%.







Bước 2: Cách thức phẫu thuật:







Bơm xanhmethylene vào đường rò với mục đích chỉ điểm đường rò, đường

rò sẽ có màu xanh (có quan điểm khơng bơm xanhmethylene vào đường rò)







Rạch da: đường rạch da quanh lỗ rò hình thoi hoặc hình múi cam.







Bóc tách đường rò theo chỉ dẫn của xanhmethylene.

Đoạn đầu đường rò được phẫu thuật dưới tầm mắt, đoạn sau thì được

bộc lộ bằng kéo hoặc kẹp (pince) cong, đầu nhỏ, bộc lộ đường rò cho tới sát

thành trước ống tai ngồi, khi đường rò áp sát màng sụn rễ ln nhĩ hoặc nắp

bình tai.







Cắt bỏ tồn bộ đường rò.







Sát khuẩn hốc mổ và đóng lại theo các lớp giải phẫu. Có thể đặt một lam

bằng cao su để dẫn lưu dịch trong ngày đầu.







Băng ép trong 2-3 ngày đầu.







Hậu phẫu: thay băng mỗi ngày một lần.







Điều trị kháng sinh 5-7 ngày.







Cắt chỉ sau 7 ngày.



28



BN.Nguyễn Bình A 4 tuổi



Đường rạch da[23].



Số BA: 16012956

Hình 1.12: Đường rạch da trong phẫu thuật rò luân nhĩ.

1.4.6.2. 1.4.8.2. Nội khoa

Điều trị nội khoa được tiến hành trước phẫu thuật khi có nhiễm trùng

đường rò. Hoặc sau khi phẫu thuật, dùng kháng sinh kết hợp với chống viêm

giảm đau trong 5-7 ngày.

1.5.



ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG NHIỄM TRÙNG RÒ LUÂN NHĨ TÁI PHÁT

1.5.1. Đặc điểm lâm sàng



1.5.1.1. Tiền sử





Bệnh nhân tiền sử có lỗ rò ln nhĩ đã được điều trị nội khoa hoặc ngoại

khoa.







Có ít nhất một đợt nhiễm trùng, áp - xe tái phát sau điều trị lần đầu.



29



1.5.1.2. Vị trí

Trước tai bệnh có một vùng sưng nóng đỏ hoặc áp xe, hoặc vùng da

xơ sẹo do chích mủ nhiều lần, phẫu thuật. Miệng lỗ rò có thể khơng còn quan

sát được.

1.5.1.3. Hình dạng lỗ rò

− Trường hợp còn quan sát thấy lỗ rò: tương ứng với vị trí lỗ rò ln nhĩ ban

đấu có thể kèm theo tình trạng sưng nề quanh miệng lỗ rò hoặc tiết dịch, chất

bã đậu qua miệng lỗ rò.

− Trường hợp đã phẫu thuật thì khơng thể quan sát thấy miệng lỗ rò.

1.5.2. Triệu chứng lâm sàng:

Với những trường hợp đã điều trị ổn định thì triệu chứng cơ năng, tồn

thân bình thường, trong trường hợp đang nhiễm trùng ta thấy có đặc điểm lâm

sàng sau:

1.5.2.1. Các triệu chứng cơ năng





Đau tai hoặc vùng trước tai, có thể 1 hoặc cả 2 bên.







Sưng nóng tai hoặc vùng trước tai.







Có khối áp - xe vành tai hoặc trước tai, ấn có mủ chảy ra.







Chảy mủ vành tai, trước tai, có khi trong ống tai.



1.5.2.2. Triệu chứng toàn thân

Do ảnh hưởng của ổ nhiễm trùng hoặc áp – xe đến toàn trạng của bệnh

nhân gây nên hội chứng nhiễm trùng, sốt, nổi hạch...

Mức độ:





Nhẹ: khơng có ảnh hưởng đến tồn trạng.







Vừa: ảnh hưởng ít đến tồn trạng.







Nặng: Có các ảnh hưởng tồn thân nặng nề như nhiễm trùng nhiễm độc.



30



1.5.2.3. Triệu chứng thực thể





Vùng trước tai hoặc trên vành tai bên bệnh xuất hiện một vùng da sưng nề,

căng bóng hoặc áp – xe trên nền da xơ hóa do chích rạch, viêm tái phát nhiều

lần.







Sẹo mổ cũ là một đường rạch da chạy từ trên xuống phía trước ống tai ngồi

cách rễ gờ luân và bình tai khoảng 0.5 – 1cm xuất hiện sưng nóng đỏ, có thể

có khối áp - xe căng phồng.







Vị trí miệng lỗ rò, tính chất đường rò: thường không xác định được đối với

những trường hợp đã phẫu thuật, những trường hợp chích rạch, dẫn lưu có thể

thấy một phần miệng lỗ rò chưa được lấy hết.







Trên nền sẹo mổ cũ vẫn thấy chất bã đậu rỉ ra, khi ấn có ít dịch mủ kèm theo.



1.5.3. Cận lâm sàng

1.5.3.1. Mơ bệnh học

Thường khơng làm vì tổ chức đường rò đã được nạo vét hoặc phẫu

thuật lấy bỏ nên rất khó xác định.

1.5.3.2. Xét nghiệm máu

Các xét nghiệm cơng thức máu, sinh hóa máu, thời gian máu đơng máu

chảy để đánh giá tình trạng nhiễm trùng và điều kiện khi phẫu thuật.

1.5.4. Chẩn đoán xác định





Tiền sử bệnh nhân có lỗ rò ln nhĩ đã được điều trị nội khoa hoặc ngoại

nhưng ít nhất một đợt nhiễm trùng tái phát sau lần điều trị ban đầu.







Giai đoạn ổn định: triệu chứng lâm sàng mờ nhạt, thực thể vùng trước tai

bệnh nhân có sẹo mổ cũ, chích rạch hoặc vùng da xơ hóa cạnh lỗ rò kèm

theo có những đợt tái chảy dịch, chất bã đậu hoặc viêm tấy áp xe.







Giai đoạn đang nhiễm trùng:



31







Vùng trước tai hoặc trên vành tai bên bệnh xuất hiện một ổ nhiễm trùng sưng







nề, áp xe trên nền da xơ.

Bệnh nhân biểu hiệu các dấu hiệu nhiễm trùng: đau nhức vùng trước tai, sốt,







mệt mỏi.

Xét nghiệm với dấu hiệu bạch cầu tăng cao.



1.5.5.



Biến chứng

Rò ln nhĩ tái phát nếu khơng được điều trị đúng phương pháp sẽ tiếp

tục nhiễm trùng, áp xe tái phát lại nhiều đợt có thể gây ra những biến chứng

sau.







Viêm tấy áp xe lan tỏa xung quanh gây viêm sụn vành tai, viêm tuyến nước

bọt mang tai, thậm chí có thể gây liệt mặt.







Viêm nhiễm tái phát nhiều lần gây sẹo co kéo, biến dạng vùng trước tai hoặc

vành tai.



1.5.6. Điều trị .

Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu và triệt để nhất.





1.5.6.1. 1.5.6.1. Nguyên tắc điều trị

Đối với những bệnh nhân đến viện trong tình trạng ổn định thì sẽ được tiến







hành phẫu thuật triệt để lấy bỏ đường rò.

Với những bệnh nhân đang trong tình trạng nhiễm trùng thì sẽ được điêu trị

theo phác đồ sau:



1.5.6.2. 1.5.6.2. Điều trị nội khoa trước phẫu thuật





Trường hợp chỉ viêm tấy chưa hình thành ổ áp xe: bệnh nhân sẽ được điều

trị nội khoa và theo dõi 7-10 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật triệt để.







Với những trường hợp đã có áp - xe cần chích rạch tháo mủ kết hợp điều trị

nội khoa 7-10 ngày sau đó mới tiến hành phẫu thuật triệt để.









Phác đồ điều trị Nội khoa trước phẫu thuật:



Kháng sinh: nhóm Betalacstam, Cephalosporin thế hệ II, III... dùng theo



32



đường tĩnh mạch hoặc đường uống.





Chống viêm: Anphachymotrypsin, corticoid.







Giảm đau: Paracetamol.







Kết hợp thay băng, sát khuẩn ổ áp xe hàng ngày.





Điều trị chích dẫn lưu mủ:

→ Đối với bệnh nhi nhỏ tuổi có thể cần phải gây mê nội khí quản















hoặc tiền mê, gây tê tại chỗ bằng epicain 2%.

Chích mủ trực tiếp vào ổ áp xe, dùng curette nạo vét hết tổ chức



viêm mủ ổ áp xe.

→ Dùng ôxi già rửa sạch ổ áp xe, sát khuẩn lại bằng betadin 10%.

→ Đặt lam cao su dẫn lưu ổ áp xe, băng ép.

Đánh giá lại sau điều trị nội khoa để chuẩn bị phẫu thuật:

Bệnh nhân hết các triệu chứng tồn thân: đau, sốt, mệt mỏi.

Khơng còn viêm tấy, sưng nóng đỏ.

Ổ áp xe khơ, khơng còn mủ khi theo băng, ấn khơng thấy mủ trào ra.

Tình trạng nhiễm trùng quanh ổ áp xe đã khu trú.



1.5.6.3. 1.5.6.3. Điều trị ngoại khoa





Là phương pháp điều trị chủ yếu và triệt để nhất.







Mục đích: lấy bỏ hết đường rò và di tích đường rò còn sót lại. Trường hợp

có sẹo xấu sẽ được kết hợp chỉnh hình sẹo.







Phương pháp phẫu thuật: mở rộng cắt lọc rộng tổ chức viêm hoại tử, tìm và

lấy phần đường rò còn sót lại, làm giải phẫu bệnh.







Tiến hành phẫu thuật:

Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân.







Bệnh nhân nằm ngửa, đầu nghiêng về bên lành bộc lộ vùng phẫu thuật.







Tùy theo từng đối tượng có thể cần gây mê đặt nội khí quản hoặc gây tê tại

chỗ: tiêm tê tại chỗ quanh miệng lỗ rò, theo vết mổ, chích rạch cũ bằng

lidocaine 2%.



33







Bơm xanhmethylene vào đường rò với những trường hợp còn lỗ rò.

Bước 2: Cách thức phẫu thuật:







Rạch da: rạch da hình elip bao quanh lấy sẹo mổ cũ và có thể mở rộng về hai

phía trên dưới nếu cần thiết.







Bóc tách hết tổ chức xơ hóa, cắt bỏ tổ chức viêm hoại tử xung quanh đến

phần tổ chức lành đến màng sụn chân gờ luân nhĩ, lấy màng sụn và 1 phần

sụn chân gờ luân nhĩ nếu cần thiết.







Cắt bỏ đường rò còn sót lại làm giải phẫu bệnh.







Sát khuẩn hốc mổ bằng betadin10% và đóng lại theo các lớp giải phẫu. Có

thể đặt một lam bằng cao su để dẫn lưu dịch trong ngày đầu.







Băng ép trong 2-3 ngày đầu.







Hậu phẫu: thay băng mỗi ngày một lần.







Điều trị kháng sinh 5-7 ngày.







Cắt chỉ sau 7 ngày.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 HÌNH THÁI LÂM SÀNG CỦA RÒ LUÂN NHĨ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×