Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.12 Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh

Biểu đồ 3.12 Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



3.3.2. Đái máu do ung thư hệ tiết niệu

Bảng 3.8. Thơng tin chung của nhóm bệnh nhân đái máu do ung thư hệ

tiết niệu

n

Tỷ lệ %

p

nam

7

53.8%

Giới

> 0.05

nữ

6

46.2%

=< 50

4

30.8%

Nhóm tuổi

< 0.05

> 50

9

69.2%

Loại ung

Bàng quang

9

69.2%

<0.05

Thận

4

30.8%

thư

Tổng

13

100%

Nhận xét: ung thư bàng quang gặp nhiều hơn ung thư thận với p < 0.05, ung thư

gặp nhóm trên 50 tuổi cao hơn p < 0.05. Tỷ lệ nam và nữ ung thư là như nhau.



Biểu đồ 3.13. Các triệu chứng thường gặp trong nhóm đái máu do ung thư

hệ tiết niệu

Nhận xét: có trên 60% bệnh nhân có tiền sử đái máu, đau gặp trên 60% bệnh

nhân với triệu chứng đau âm ỉ vùng hố thắt lưng hoặc vùng hạ vị. Bệnh nhân

có thể đi tiểu nước tiểu hồng hoặc đỏ như máu. 38.5% bệnh nhân có sút cân,

46% bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu trên lâm sàng.



46



Biểu đồ 3.14. Giá trị các xét nghiệm trong đái máu do ung thư hệ tiết niệu

Nhận xét: 62% bệnh nhân có thiếu máu.

Bảng 3.9. Các xét nghiệm thăm dò chẩn đốn hình ảnh trong ung thư hệ

tiết niệu

Siêu âm

(13 bệnh nhân)

Chụp CT

(10 bệnh nhân)

Soi bàng quang

(10 bệnh nhân)



n

8

5



Tỷ lệ %

61.6%

38.4%



Phát hiện khối u

Không phát hiện khối u



9

1



90%

10%



U bàng quang

Không phát hiện u



8

2



80%

20%



Phát hiện khối u

Không phát hiện khối u



Tổng

13

100%

Nhận xét: siêu âm có thể phát hiện > 60% các trường hợp ung thư, CT phát

hiện 90% các trường hợp, soi bàng quang phát hiện 8/9 trường hợp nghi k

bàng bang ( 1 trường hợp ung thư cổ tử cung di căn không soi)



47



3.3.3. Đái máu do nhiễm khuẩn tiết niệu

Bảng 3.10. Thơng tin chung của nhóm bệnh nhân đái máu do nhiễm

khuẩn tiết niệu

n

nam

14

Giới

nữ

27

=< 50

20

Nhóm tuổi

> 50

21

Loại

Viêm bàng quang

28

VTBT

13

NKTN

Tổng

41

Nhận xét: Tỷ lệ đái máu do nhiễm khuẩn tiết niệu



Tỷ lệ %

34.1%

65.9%

48.8%

51.2%

68.3%

31.7%

100%

nữ gặp nhiều



p

< 0.05

> 0.05

<0.05

hơn nam p<



0.05, viêm bàng quang gặp nhiều hơn VTBT với p < 0.05. sự khác biệt giữa

nhóm trên 50 tuổi và dưới 50 tuổi là khơng có ý nghĩa thống kê.



Biểu đồ 3.15. Các triệu chứng thường gặp trong nhóm đái máu do nhiễm

khuẩn tiết niệu

Nhận xét: sốt gặp 85.4%, đau hố thắt lưng hoặc hạ vị gặp 75.6%, đái buốt đái

dắt gặp 70.7% và nước tiểu chủ yế có màu hồng với tỷ lệ gặp 63.4%.



48



Biểu đồ 3.16. Giá trị các xét nghiệm trong đái máu do nhiễm khuẩn tiết niệu

Nhận xét: Bạch cầu niệu > 70 chiếm 92%, bạch cầu máu > 10 G/l chiếm 56%.

Bảng 3.11. Tỷ lệ các triệu chứng của các thăm dò chẩn đốn hình ảnh

trong nhóm nhiễm khuẩn tiết niệu

Cận lâm sàng

Siêu âm

(Được tiến hành

trên 41 bệnh

nhân)

X_quang hệ tiết

niệu

(35 bệnh nhân)

CT hệ tiết niệu



Triệu chứng

Sỏi tiết niệu

Giãn ĐBT-NQ

Máu cục

Phì đại TLT

Nang thận

Bình thường

Bóng thận to

Sỏi tiết niệu

Bình thường



n

8

7

5

1

1

19

0

6

29



Tỷ lệ %

19.5%

17.2%

12.2%

2.4%

2.4%

46.3%

0%

17.1%

82.9%



Sỏi tiết niệu

3

30%

Giãn ĐBT-NQ

4

40%

(10 bệnh nhân)

Bình thường

3

30%

Soi BQ

Viêm BQ

31

100%

Nhận xét: sỏi tiết niệu, giãn đài bể thận, u phì đại tiền liệt tuyến là nhưng yếu

tố thuận lợi cho VTBT.

3.3.4. Đái máu do chảy máu nang thận

Bảng 3.12.Thơng tin chung nhóm đái máu do chảy máu nang thận

n



Tỷ lệ %



p



49



Giới



nam

nữ

=< 50

> 50



6

33.3%

< 0.05

12

66.7%

Nhóm tuổi

10

55.6%

> 0.05

8

44.4%

Tổng

18

100%

Nhận xét: tỷ lệ chảy máu nang thận gặp ở nữ nhiều hơn nam sự khác biệt là

có ý nghĩa thống kê, khơng có sự khác biệt giữa 2 nhóm tuổi.



Biểu đồ 3.17. Các triệu chứng thường gặp trong nhóm đái máu do chảy

máu nang thận

Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhân đái nước tiểu đỏ như máu cao hơntriệu chứng đau

thường gặp hơn, tỷ lệ thiếu máu cao.



50



Biểu đồ 3.18. Giá trị các xét nghiệm trong đái máu do chảy máu nang thận

Nhận xét:83.3% bệnh nhan có suy thận, 67% bệnh nhân có thiếu máu.



Biểu đồ 3.19. Tỷ lệ phát hiện nang thận chảy máu trên siêu âm và CT

Nhận xét: 100% siêu âm và CT có thể phát hiện ra nang thận nhưng để chẩn



51



đốn chảy máu nang thận thì CT có giá trị hơn



52



3.3.5.Đái máu do tổn thương cầu thận

Bảng 3.13. Thơng tin chung nhóm đái máu do tổn thương cầu thận

n

Tỷ lệ %

p

Giới

nam

5

35.7%

< 0.05

nữ

9

64.3%

Nhóm tuổi

=< 50

14

100%

< 0.05

> 50

0

0%

Tổng

14

100%

Nhận xét: tỷ lệ nữ gắp nhiều hơn nam p < 0.05, và khơng gặp ở nhóm tuổi

trên 50



Biểu đồ 3.20. Các triệu chứng thường gặp trong nhóm đái máu do tổn

thương cầu thận

Nhận xét: trên 50% bệnh nhân có tiền sử đái máu, 100% bệnh nhân có nước

tiểu màu hồng, các triệu chứng khác đa phần đều âm tính.



53



Biểu đồ 3.21. Giá trị các xét nghiệm trong đái máu do bệnh câu thận

Nhận xét: Bạch cầu niệu > 70 chỉ chiếm 14%, bạch cầu máu > 10 chiếm 29%.

Bảng 3.14. Tỷ lệ các triệu chứng của các thăm dò chẩn đốn hình ảnh

trong nhóm tổn thương cầu thận

Triệu chứng cận lâm sàng

Siêu âm

Sỏi

Nang

(14 bệnh nhân)

Bình thường

X-quang

sỏi

Bình thường

(6 bệnh nhân)



n

1

1

12

1

5



Tỷ lệ %

7.1%

7.1%

85.8%

16.7%

83.3%



Soi bàng quang



Viêm bàng quang

Đái máu từ 2 thận



1

2



33.3%

66.7%



IgA

Tổn thương cầu thận



12

2



85.8%

14.2%



(3 bệnh nhân)

Sinh thiết

(14 bệnh nhân)



khác

Nhận xét: các triệu chứng về chẩn đốn hình ảnh thường bình thường, có

2 bệnh nhân có sỏi và nang thận nhỏ. Soi bàng quang thấy đái máu từ 2 thận,

sinh thiết có 12/14 bệnh nhân tổn thương cầu thận IgA, 1 bệnh nhân lupus

class IV, 1 bệnh nhân viêm cầu thận màng.

3.3.6. Đái máu do dị dạng mạch thận

Bảng 3.15. Thơng tin chung nhóm đái máu do dị dạng mạch thận

n



Tỷ lệ %



p



54



Giới



nam

nữ

=< 50

> 50



1

5

Nhóm tuổi

2

4

Tổng

6

Nhận xét: tỷ lệ đái máu do dị dạng mạch thận



16.7%

< 0.05

83.3%

33.3%

< 0.05

66.7%

100%

gặp ở nữ nhiều hơn nam p<



0.05, tỷ lệ gặp ở nhóm trên 50 tuổi cao hơn nhóm dưới 50 tuổi với P < 0.05.



Biểu đồ 3.22. Các triệu chứng thường gặp trong nhóm đái máu do dị dạng

mạch thận

Nhận xét: trên 80% bệnh nhân có tiền sử đái máu trước đó, 100% máu đỏ

tươi lẫn máu cục, thiếu máu gặp ở 50% bệnh nhân, bệnh nhân thường khơng

sốt, ít gặp đau.



55



Biểu đồ 3.23. Giá trị các xét nghiệm trong nhóm đái máu do dị dạng

mạch thận.

Nhận xét: 50% bệnh nhân có thiếu máu.

Bảng 3.16. Tỷ lệ các triệu chứng của các thăm dò chẩn đốn hình ảnh

trong nhóm đái máu do dị dạng mạch thận

Cận lâm sàng



Triệu chứng



Siêu âm



Giãn ĐBT-NQ,



(6 bệnh nhân)



máu cục

Bình thường



MSCT mạch thận



Dị dạng mạch thận



(6 bệnh nhân)

Soi BQ



Đái máu từ thận



(6 bệnh nhân)



Máu cục không quan sát



n

3



3

6

5

1



Tỷ lệ %

50%



50%

100%

83.3%

16.7%



được

Nhận xét: đái máu do dị dạng mạch thận được chẩn đốn hồn tồn dựa vào

chụp MSCT dựng hình mạch thận.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.12 Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×