Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.2: Phân bố theo giới

Biểu đồ 3.2: Phân bố theo giới

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Bảng 3.3. Tỷ lệ phân bố giới theo từng nhóm tuổi

giới

Phân loại



Nhóm≤50



tuổi



Nhóm > 50

Tổng



nam

21

32.3%

27

49.1%

48

40.0%



nữ

44

67.7%

28

50.9%

72

60.0%



Tổng



p



65

100.0%

55

100.0%

120

100.0%



< 0.05

> 0.05

< 0.05



Nhận xét: trong nhóm nhỏ hơn 50 tuổi nữ gặp nhiều hơn nam có ý nghĩa

thống kê p < 0.05, trong nhóm trên 50 tuổi tỷ lệ nam nữ là như nhau.

3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu

3.2.1 Triệu chứng lâm sàng thường gặp của bệnh nhân

Bảng 3.4. Nguyên nhân vào viện của bệnh nhân

Nguyên nhân bệnh nhân đi khám

Cơn đau quặn thận

Đái máu đỏ tươi lẫn máu cục

Đau thắt lưng hoặc hạ vị, nước tiểu hồng

Sốt cao rét run

Nước tiểu hồng tái phát



Tỷ lệ %

15%

40%

22.5%

10.8%

11.7%



Nhận xét: Gặp nhiều nhất là tỷ lệ đi khám vì đái máu đỏ tươi lẫn máu cục



36



Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ % các triệu chứng thường gặp của bệnh nhân

Nhận xét: triệu chứng thường gặp nhất của bệnh nhân là đau hố thắt lưng hoặc hạ vị

59.2%, triệu chứng ít gặp nhất là ấn điểm niệu quản đau 1.7%.



Bảng 3.5. Tỷ lệ mức độ đái máu

Số lượng

Nước tiểu màu hồng

75

Nước tiểu đỏ như máu, lẫn máu cục

45

Tổng

120



Tỷ lệ %

62.5

37.5

100.0



Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhân có nước tiểu màu hồng chiếm cao hơn với p < 0.05



3.2.2. Triệu chứng cận lâm sàng của bệnh nhân



37



Biểu đồ 3.4. Giá trị các xét nghiệm của bệnh nhân đái máu đại thể

Nhận xét: 72% bệnh nhân có bạch cầu niệu > 70, 14.2% bệnh nhân có PT <

70% nhưng PT nhỏ nhất là 51% khơng có rối loạn đơng máu nặng, 14.2%

bệnh nhân có tiểu cầu < 150 nhưng tiểu cầu nhỏ nhất là 51G/l.

Bảng 3.4. Protin niệu trung bình của từng nhóm ngun nhân

Ngun nhân

Protein niệu trung bình

Đái máu do sỏi tiết niệu

0.85 ± 0.95

Đái máu do ung thư hệ tiết niệu

1.5 ± 1.3

Đái máu do nhiễm khuẩn tiết niệu

1.4 ± 1.1

Đái máu do lao tiết niệu

2.0 ± 1.0

Đái máu do dị dạng mạch thận

1.8 ± 1.4

Đái máu do bệnh lý cầu thận

2.4 ± 2.0

Đái máu do chảy máu nang thận

2.0 ± 1.1

Đai máu không rõ nguyên nhân

1.5 ± 2

Nhận xét: Nguyên nhân cầu thận có protein niệu trung bình cao nhất, ngun

nhân do sỏi tiết niệu có protein niệu trung bình thấp nhất.



38



Bảng 3.5. Tỷ lệ các triệu chứng của các thăm dò chẩn đốn hình ảnh và

giải phẫu bệnh

Cận lâm sàng



Triệu chứng

Sỏi tiết niệu

Khối u

Siêu âm

(Được tiến hành Giãn ĐBT-NQ

Máu cục

trên 120 bệnh

Phì đại TLT

nhân)

Nang thận

Bình thường

X_quang hệ tiết

Bóng thận to

Sỏi tiết niệu

niệu

Bình thường

(86 bệnh nhân)

Sỏi tiết niệu

Khối u

Giãn ĐBT-NQ

CT hệ tiết niệu

Máu cục

(60 bệnh nhân) Chảy máu nang

Dị dạng mạch

Bình thường

Viêm BQ

Khối u

Soi BQ

Sỏi BQ

(70 bệnh nhân) Đái máu từ thận

Bình thường

Bệnh cầu thận

Sinh thiết

Tổn thương lao

Ung thư

(44 bệnh nhân)

Viêm BQ

Nhận xét: các xét nghiệm đều có giá trị chẩn

định hướng chẩn đoán.



n

Tỷ lệ %

29

24.2%

7

5.8%

18

15%

8

6.7%

2

1.7%

18

15%

38

31.7%

3

3.5%

25

29.1%

58

67.4%

11

18.3%

9

15%

3

5%

1

1.7%

18

33.3%

6

10%

12

16.7%

42

60%

8

11.4%

1

1.4%

8

25.7%

1

1.4%

14

31.8%

2

4.5%

8

18.2%

20

45.5%

đoán nguyên nhân đái máu và



39



3.3. Phân tích các nguyên nhân gây đái máu đại thể



Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ phân bố của các nguyên nhân gây đái máu đại thể

Nhận xét: nhiễm khuẩn tiết niệu là nhóm gặp cao nhất 34.17%, nhóm gặp

thấp nhất là lao tiết niệu 1.67%.



40



Bảng 3.6. Nguyên nhân gây đái máu và lý do đi khám bệnh

Nguyên nhân

Lý do đi khám hoặc nhập viện

Sỏi tiết

20

Cơn đau quặn thận

90%

10%

niệu

(16.67%) Đái ra máu đỏ tươi lẫn máu cục

Đái ra máu đỏ tươi lẫn máu cục

46.1%

Ung thư

13

Đau hạ vị hoặc thắt lưng, nước tiểu

53.9%

tiết niệu (10.83%)

hồng

Sốt cao rét run

31.7%

Nghiễm

41

Đau thắt lưng hoặc hạ vị, nước tiểu

khuẩn tiết

31.7%

(34.17%) hồng

niệu

Đái ra máu đỏ tươi lẫn máu cục

36.6%

Nước tiểu màu hồng tái phát

50%

Lao tiết

2

Đái ra máu đỏ tươi, gày sút cân, tiền sử

50%

niệu

(1.67%)

lao

Chảy máu

18

Đái máu đỏ tươi

61.1%

38.9%

nang thận

(15%) Đái máu, đau thắt lưng, sốt

Nước tiểu màu hồng tái phát

57.1%

Bệnh lý

14

Nước tiểu màu hồng và protein niệu

42.9%

cầu thận (11.67%)

cao

Dị dạng

Đái máu đỏ tươi lẫn máu cục

83.3%

6

mạch

Đái máu tái phát

16.7%

(5%)

thận

Không rõ

Đái mú dổ tươi lẫn máu cục

33.3%

6

nguyên

Đái máu tái phát

66.7%

(5%)

nhân

Nhận xét: Có 7 nhóm nguyên nhân, bên cạnh đó một số bệnh nhân khơng tìm

được ngun nhân đái máu.Tỷ lệ gặp nhiều nhất là nhiễm khuẩn tiết niệu

(34.17%), ít nhất là lao tiết niệu 1.67%. Mỗi nhóm nguyên nhân có một vài lý

do đi khám đặc trưng.



41



Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ nguyên nhân theo giới

Nhận xét: Tỷ lệ sỏi tiết niệu gặp ở nam giới cao hơn p < 0.05, tỷ lệ nhiễm

khuẩn tiết niệu gặp ở nữ cao hơn nam P < 0.05.



Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ nguyên nhân theo nhóm tuổi

Nhận xét: tỷ lệ ung thư tiết niệu gặp cao hơn ở nhóm > 50 tuổi với p < 0.05,

sỏi tiết niệu gặp cao hơn ở nhóm > 50 tuổi nhưng p > 0.05, nhóm trên 50

khơng gặp bệnh nhân lao hay tổn thương cầu thận.



42



Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ nguyên nhân theo giới trong nhóm ≤ 50 tuổi

Nhận xét: tỷ lệ sỏi của nam trong nhóm này cao hơn có ý nghĩa thống kê

(p<0.05), độ tuổi ung thư của nữ trẻ hơn nam trong đó bệnh nhân trẻ nhất 26

tuổi.



Biểu đồ 3.9.Tỷ lệ nguyên nhân theo giới trong nhóm > 50 tuổi

Nhận xét: tỷ lệ sỏi tiết niệu của nhóm nam cao hơn p < 0.05, ung thư tiết niệu của

nam gặp cao hơn p < 0.05, tỷ lệ nhiễm khuẩn của nữ gặp cao hơn p< 0.05.



43



3.3.1. Đái máu do sỏi tiết niệu

Bảng 3.7. Thông tin chung nhóm đái máu do sỏi tiết niệu

n

Tỷ lệ %

p

Giới

nam

12

60%

< 0.05

nữ

8

40%

Nhóm tuổi

=< 50

9

45%

> 0.05

> 50

11

55%

Tổng

20

100%

Nhận xét: Tỷ lệ đái máu do sỏi tiết niệu ở nam là cao hơn nữ với p < 0.05, tỷ

lệ đái máu do sỏi ở hai nhóm tuổi là như nhau



Biểu đồ 3.10. Các triệu chứng thường gặp trong nhóm đái máu do sỏi

Nhận xét: triệu chứng thường gặp nhất là đau kiểu cơn đau quặn thận 85%, có

75% là nước tiếu màu hồng, bệnh nhân không gầy sút cân.



44



Biểu đồ 3.11. Giá trị các xét nghiệm trong đái máu do sỏi tiết niệu

Nhận xét: Tỷ lệ bạch cầu niệu > 70 chiếm 83%, 41% bệnh nhân có thiếu máu,

có 24.1% bệnh nhân có tiểu cầu < 150 G/l và PT < 70% nhưng đều koong có

rối loạn đơng máu nặng.



Biểu đồ 3.12 Các xét nghiệm chẩn đốn hình ảnh

Nhận xét: siêu âm và chụp X_quang phát hiện 75% các trường hợp sỏi tiết

niệu, chụp CT phát hiện các trường hợp còn lại, soi bàng quang có 2 bệnh

nhân có sỏi báng quang.



45



3.3.2. Đái máu do ung thư hệ tiết niệu

Bảng 3.8. Thông tin chung của nhóm bệnh nhân đái máu do ung thư hệ

tiết niệu

n

Tỷ lệ %

p

nam

7

53.8%

Giới

> 0.05

nữ

6

46.2%

=< 50

4

30.8%

Nhóm tuổi

< 0.05

> 50

9

69.2%

Loại ung

Bàng quang

9

69.2%

<0.05

Thận

4

30.8%

thư

Tổng

13

100%

Nhận xét: ung thư bàng quang gặp nhiều hơn ung thư thận với p < 0.05, ung thư

gặp nhóm trên 50 tuổi cao hơn p < 0.05. Tỷ lệ nam và nữ ung thư là như nhau.



Biểu đồ 3.13. Các triệu chứng thường gặp trong nhóm đái máu do ung thư

hệ tiết niệu

Nhận xét: có trên 60% bệnh nhân có tiền sử đái máu, đau gặp trên 60% bệnh

nhân với triệu chứng đau âm ỉ vùng hố thắt lưng hoặc vùng hạ vị. Bệnh nhân

có thể đi tiểu nước tiểu hồng hoặc đỏ như máu. 38.5% bệnh nhân có sút cân,

46% bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu trên lâm sàng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.2: Phân bố theo giới

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×