Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.2: Giải phẫu hệ tiết niệu nam giới[9, 10].

Hình 1.2: Giải phẫu hệ tiết niệu nam giới[9, 10].

Tải bản đầy đủ - 0trang

7



1.4.2. Đài bể thận

Các đài nhỏ nhận nước tiểu thừ các tháp thận đỏ vào 2 hay 3 đài lớn

trước khi nhập vào bể thận. Mỗi đài nhỏ có thể nhận từ một, hai hay nhiều

tháp thận [11-13].

Bể thận có hình phễu dẹt, miệng phễu mở hướng các đài, rốn phễu tiếp

nối với niệu quản thường độ 1cm dưới bờ dưới của rốn thận.

Bể thận có thể nằm chìm trong thận (bể thận trong xoang) hoặc lộ ra

ngoài thận (bể thận ngoài xoang )

Thành của bể thận rất mỏng dược cấu tạo bởi lớp niêm mạc, lớp dưới

niêm mạc, lớp ngoài cùng là lớp sợi chun được cấu tạo bởi các mô liên kết.

Mạch máu nuôi thận được tách ra từ các nhánh trước và nhánh sau bể

thận của đông mạch thận [10, 12].

1.4.3. Niệu quản

Niệu quản là ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang dài chừng

25cm. Niệu quản nằm ép vào thành bụng đi thẳng xuống eo trên, sau khi bắt

chéo các động mạch chậu chạy vào chậu hông để chếch ra trước và đỏ vào

bàng quang. Niệu quản chia làm bốn đoạn có liên quan từng đoạn với các bộ

phận lân cận. Theo chiều dài niệu quản có bốn chỗ hẹp sinh lý, chỗ tiếp nối bể

thận niệu quản 2mm, chỗ bắt chéo động mạch chậu 4mm, chỗ nối tiếp niệu

quản bàng quang, lỗ niệu quản 3-4mm, các đoạn khác có đường kính lớn hơn.

Động mạch niệu quản có nhiều nguồn:

+ Nhánh động mạch từ thận cấp máu cho 1/3 trên niệu quản.

+ Các nhánh nhỏ từ động mạch chủ, động mạch chậu, mạc treo tràng

dưới, chậu trong, động mạch thừng tinh hay buồng trứng cấp máu cho 1/3

giữa niệu quản.

+Các nhánh từ động mạch chậu trong, động mạch bàng quang cấp máu

cho 1/3 dưới niệu quản.

Các tĩnh mạch từ niệu quản đổ về tĩnh mạch bàng quang, tĩnh mạch chậu

dưới hoặc tĩnh mạch thận ở trên [11-13].



8



1.4.4. Bàng quang

Bàng quang là một tạng rỗng dưới phúc mạc trong châu hơng bé sau gò

mu, trên cơ nâng hậu môn, trước các tạng sinh dục (túi tinh ở nam hay tử

cung ở nữ ) và trực tràng.

Bàng quang là một túi chứa nước tiểu có dung tích ở người lớn là 250350ml . Khi bàng quang đầy nước tiểu bàng quang có hình cầu.

Về cấu tạo niêm mạc bàng quang được cấu tạo bởi lớp biểu mơ chuyển

tiếp, lớp dưới niêm mạc có các mơ liên kết chun. Lớp cơ ở đỉnh bàng quang

khá dày gồm các thớ cơ dọc ở ngồi, cơ vòng ở giữa và cơ đan chéo ở trong.

Lớp ngoài cùng là các mơ liên kết xơ. Cơ thắt ngồi thuộc loại cơ vân, trong

khi cơ thắt trong là hỗn hợp của cơ vòng của cổ bàng quang và các sợi dọc

trong của niệu đạo sau.

Động mạch cấp máu cho bàng quang bao gồm các nhánh động mạch

bàng quang trên (từ động mạch rốn), động mạch bàng quang giữa (động mạch

thẹn trong), động mạch bàng quang dưới (động mạch hệ sinh dục) xuất phát

từ động mạch chậu trong. Ngồi ra còn những nhánh động mạch nhỏ hơn từ

động mạch bịt, cơ mông bé cũng chia nhánh cho bàng quang.

Ở phụ nữ, động mạch tử cung và âm đạo cũng chia nhánh cho bàng

quang.

Đám rối tĩnh mạch trước, xung quanh bàng quang rất phong phú đổ về

tĩnh mạch hạ vị [11-13].

1.4.5. Niệu đạo

Niệu đạo ở nam được chia làm hai phần

+ Niệu đạo sau gồm:

- Niệu đạo tuyến tiền liệt dài 2,5cm

- Niệu đạo màng đi qua cân đáy chậu dài 1-2cm

+ Niệu đạo hành (niệu đạo tâng sinh môn) cố định, nằm trong thể xốp

của dương vật

Cấu tạo: niệu đạo có 3 lớp



9



+ Lớp niêm mạc của niệu đạo là lớp tể bào biểu mơ tầng. Niêm mạc có

rất nhiều tuyến Littre tiết chất nhờn.

+ Lớp dưới niêm mạc có nhiều sợi xơ chun.

+ Lớp cơ dọc trong của niệu đạo kết hợp với cơ vòng của cổ bàng quang

tạo nên cơ thắt trong.

Động mạch của niệu đạo xuất phát từ động mạch tuyến tiền liệt, động

mạch trực tràng dưới (đoạn niệu đạo màng), động mạch hang và động mạch

dương vật (đoạn xốp ).

Tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch lưng sau dương vật vào đám rối Sanrotini,

vào đám rối bàng quang tiền liệt tuyến, sau đó đổ vào tĩnh mạch thẹn trong

[11-13].

Niệu đạo ở nữ giới đi từ cổ bàng quang tới âm hộ ở đáy chậu. Đường đi

hơi chếch xuống dưới và ra trước.

Có hai đoạn: đoạn chậu hơng dài khoảng 3cm từ cổ bàng quang tới cân

đáy chậu giữa, đoạn đáy chậu từ cân đáy chậu giữa tới lỗ sáo dài 1cm.

Niêm mạc niệu đạo là biểu mô lát, nhưng niêm mạc đoạn niệu đạo gần

cổ bàng quang là biểu mô chuyển tiếp.

Lớp dưới niêm mạc là mô liên kết chun và xoang tĩnh mạch, nằm dưới

niêm mạc còn có nhiều tuyến quanh niệu đạo.

Lớp cơ dọc và cơ vòng tiếp với cơ thắt trên bàng quang.

Động mạch niệu đạo nữ tách ra từ động mạch bàng quang dưới âm đạo

và động mạch thẹn trong. Máu tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch thẹn trong [11-13].

1.4.6. Tuyến tiền liệt .

Tuyến tiền liệt là một tuyến tinh dịch ở dưới cổ bàng quang bao quanh

niệu đạo dài 2,5cm, tuyến tiền liệt bình thường nặng 20g.

Tuyến tiền liệt được cố định ở trước bởi day chằng mu tuyến tiền liệt, ở

dưới bởi cân tiết niệu sinh dục, ở sau bởi cân Denonvilliers .



10



Các ống phóng tinh đi qua tuyến tiền liệt từ sau ra trước đỏ vào các lỗ

hai bên ụ núi.

Cấu tạo tuyến tiền liệt có một vỏ bọc, tuyến gồm các nang xen lẫn các mơ

liên kết xơ chun. Tuyến có các ống tiết chính đỏ vào niệu đạo tuyến tiền liệt.

Cấp máu có 3 động mạch chính:

+ Động mạch bàng quang tuyến tiền liệt (nhánh động mạch sinh dục

bàng quang).

+ Động mạch tuyến tiền liệt giữa (động mạch thẹn trong).

+ Động mạch tuyến tiền liệt dưới (động mạch trực tràng giữa).

Tĩnh mạch tuyến tiền liệt cùng với tĩnh mạch mu dương vật, tĩnh mạch

sau mu, tĩnh mạch bàng quang dưới tạo nên đám rối Santorini ở trước cổ

tuyến tiền liệt rất dày đặc, rồi tách ra tĩnh mạch bên, tĩnh mạch thẹn trong đổ

về tĩnh mạch hạ vị [11-13].

1.5. Triệu chứng lâm sàng của đái máu

1.5.1. Tiền sử bệnh tật và thói quen sinh hoạt của bệnh nhân

Tiền sử về đái máu: bệnh nhân có thể đái máu tái phát với những bệnh

như ung thư đường tiết niệu, ung thư thận hay tiền liệt tuyến. Một số bệnh nội

khoa bệnh nhân cũng thường có đái máu tái phát như bênh thận IgA , bệnh

Scholein-henloch, lao tiết niệu .

Tiền sử về sỏi thận.

Tiền sử các bệnh nội khoa: lupus, bệnh máu, các bệnh lý về tim mạch mà

bệnh nhân đang dùng chống đông .

Tiền sử về việc xạ trị vùng chậu .

Tiền sử tiếp xúc với hóa chất: Cyclophosphamid, benzen, các amid thơm.

Thói quen sinh hoạt nhịn tiểu, hút thuốc lá có thể là nguy cơ của ung thư

hệ tiết niệu [14].



11



1.5.2. Triệu chứng cơ năng

Bệnh nhân có thể đến viện với triệu chứng đau. Đau rất đa dạng như:

+ Vị trí: bệnh nhân có thể đau hố thắt lưng gặp trong sỏi thận, nhiễm

khuẩn tiết niệu, ung thư thận, thận đa nang. Bệnh nhân có thể đau vùng mạng

sườn thường gặp trong sỏi niệu quản hoặc ung thư niệu quản. Bệnh nhân có

thể đau vùng hạ vị do các nguyên nhân của bàng quang tiền liệt tuyến.

+ Tính chất của cơn đau: bênh nhân đau âm ỉ liên tục thường trong bệnh

lý nhiễm trùng, khối u. Bệnh nhân có thể đau cơn gặp trong bệnh lý sỏi đường

tiết niệu.

+ Hướng lan: bệnh nhân có thể đau khơng lan hoặc lan theo đường đi

của niệu quản xuống hạ vị, xng bìu [15].

Sốt là triệu chứng thường gặp:

+ Bệnh nhân có thể sốt cao rét run gặp trong các trường hợp viêm thận

bể thận, áp xe thận [16].

+ Sốt nống liên tục gặp trong các bệnh tự miễn, ung thư [17].

+ Sốt về chiều gặp trong các trường hợp lao đường tiết niệu [18].

+ Bệnh nhân có thể sốt nhẹ trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết

niệu dưới.

Nước tiểu đỏ:

+ Về mức độ có thể gặp nhiều mức độ đỏ khác nhau. Nước tiểu có thể

chỉ hồng như nước rửa thịt đến đỏ như máu, có thể có lẫn máu cục [3, 5].

+ Về thời điểm đái máu:

- Đầu bãi do chảy máu từ niệu đạo hoặc tiền liệt tuyến.

- Cuối bãi gặp trong chảy máu bàng quang.

- Toàn bãi gặp trong những chảy máu từ thận, chẩy máu lớn [3, 19].

Cần phân biệt đái máu với nước tiểu đỏ do các nguyên nhân khác:



12



Bảng 1.1: Các chất gây nước tiểu đỏ[1].

Nguồn nội sinh



Thực phẩm



thuốc



Bilirubin



Cây đại hoàng



Rifampin



Myoglobin



Dâu đen



Nitrofurantoin



Huyết cầu tố



Việt quất



Sulfonamides



porphyrin



Ớt cựa gà



Metronidazole



Củ cải



Phenytoin



Ddậu Fava



prochlorperazine



Chất tạo màu thực phẩm nhân tạo



phenolphtalein

Ký ninh

Chloroquine

Phenazopyridine

Levodopa

Methyldopa

Adriamycin

Desferoxamine



+ Đái buốt: Bệnh nhân có cảm giác đau buốt trước lúc đái, trong lúc đái

hoặc sau lúc đái, thường gặp trong nhiễm khuẩn tiết niệu đặc biệt là nhiễm

khuẩn đường tiết niệu dưới [20].

+ Đái dắt: bệnh nhân phải đi tiểu nhiều lần trong ngày, mỗi lần đi dược ít

nước tiểu, gặp trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới [20].

+ Cần hỏi các triệu chứng liên quan đến kinh nguyệt để xác định máu trong

nước tiểu từ hệ tiết niệu hay máu do kinh nguyệt lẫn trong nước tiểu. Ngoài ra

kinh nguyệt kéo dài là một trong những biểu hiện của bệnh lý tự miễn.



13



1.5.3.Triệu chứng toàn thân

Da và niêm mạc: tùy theo mức độ đái máu, bệnh nhân có thể biểu từ

không thiếu máu tới các mức độ thiếu máu biểu hiện bằng da xanh niêm mạc

nhợt.

Bệnh nhân có thể có mệt mỏi hoặc khơng.

Gầy sút cân gặp trong bệnh lý ung thư đường tiết niệu hoặc bệnh lý tự miễn.

Có thể sờ thấy hạch ngoại vi trong trường hợp bệnh nhân bị ung thư.

1.5.4. Triệu chứng thực thể

Thăm khám một cách cẩn thận và đầy đủ có thể phần nào giúp định

hướng chẩn đoán nguyên nhân gây đái máu.

Màu sắc nước tiểu đỏ từ đỏ như nước rửa thịt tới như máu, có thể có lẫn

máu cục, đây là triệu chứng giúp chẩn đoán đái máu đại thể [3].

Dấu hiệu vỗ hơng lưng dương tính một bên có giá trị trong bệnh lý viêm

thận bể thận [16].

Ấn điểm niệu quản bệnh nhân thấy đau gặp trong bệnh lý sỏi tiết niệu.

Sờ thấy thận to gặp trong bệnh thận đa nang, ứ nước, ứ mủ bể thận do

sỏi [21].

Thăm khám vùng hạ vị có thể thấy cầu bàng quang trong trường hợp có

máu cục gây tắc niệu đạo hoặc chảy máu từ u phì đại tiền liệt tuyến gây tắc

niệu đạo, sỏi bàng quang.

Thăm trực tràng có thể sờ thấy tiền liệt tuyến to [22].

1.6. Triệu chứng cận lâm sàng của đái máu

1.6.1. Xét nghiệm nước tiểu

Là phương pháp được áp dụng thơng thường nhất vì thuận tiện đơn giản

và độ chính xác cao [23, 24].

Nước tiểu được lây mẫu vào buổi sáng hoặc bất kỳ thời điểm nào trong

ngày, nhưng thường lấy mẫu nước tiểu vào buổi sáng vì nước tiểu sẽ được cơ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.2: Giải phẫu hệ tiết niệu nam giới[9, 10].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×