Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN SỐC TRẺ EM

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN SỐC TRẺ EM

Tải bản đầy đủ - 0trang

15

+) Huyết áp: Hạ huyết áp là dấu hiệu muộn của sốc. Hạ huyết áp tâm

thu ở trẻ em khi:

 HATT <70 mm Hg ở trẻ từ 1 tháng tới 1 tuổi.

 HATT < {70 mm Hg + (2 × tuổi)} với trẻ từ 1 tới 10 tuổi.

 HATT <90 mm Hg với trẻ từ 11 tới 17 tuổi.

Ảnh hưởng của suy tuần hoàn đến các cơ quan khác: thay đổi ý thức

(kích thích, li bì, lơ mơ); giảm bài niệu; da lạnh ẩm [4],[5],[18].

Các triệu chứng giúp chẩn đoán sớm sốc trẻ em:

• Nhịp tim nhanh

• Refill kéo dài

• Giảm ý thức

• Tiểu ít

Chẩn đốn các loại sốc: mỗi loại sốc đều có các triệu chứng chung của

sốc kết hợp các triệu chứng của bệnh chính giúp phân loại sốc:

 Sốc giảm thể tích: trẻ có tình trạng sốc kèm với dấu hiệu mất nước/mất

máu cấp và nặng. Các dấu hiệu của bệnh chính là nguyên nhân gây sốc

giảm thể tích có thể phát hiện được khi thăm khám bao gồm:

- Nơn hoặc ỉa chảy có dấu hiệu mất nước nặng kèm rối loạn điện giải có

thể do viêm dạ dày ruột do virus.

- Dấu hiệu thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt kèm tiền sử chấn thương

thường là nguyên nhân sốc giảm thể tích do mất máu.

- Dấu hiệu mất nước nặng kèm tăng natri máu có thể do đái tháo nhạt.

- Dấu hiệu điển hình của mất dịch có thể khơng điển hình ở trẻ mất nước

ưu trương (mất dịch nhược trương) có thể là viêm dạ dày ruột do rotavirus và

đái nhạt do tuyến yên hoặc ở trẻ bụ bẫm.

- Bụng chướng, gõ đục vùng thấp, dấu hiệu thiếu máu, có tiền sử chấn

thương bụng có thể tổn thương tạng gây chảy máu trong ổ bụng.



15

15



16

- Bụng chướng, nơn, có phản ứng hoặc các dấu hiệu rắn bò có thể do tắc

ruột hoặc khơng có hậu môn.

- Bệnh nhân bị bỏng nặng gây tăng nguy cơ mất nước do thốt huyết

tương [2],[4],[5].

 Sốc tim: trẻ có triệu chứng của sốc kết hợp biểu hiện suy tim cấp. Trên

lâm sàng các dấu hiệu gợi ý chẩn đoán sốc tim:

- Khó thở, thở nhanh.

- Tim có nhịp ngựa phi, nhịp ba.

- Tím tái, gan to, vã mồ hơi nhiều ở trẻ bú mẹ.

- Tĩnh mạch cổ nổi và phù ngoại vi, phẩn hồi gan -tĩnh mạch cổ (+).

- Tiếng tim mờ, có tiếng thổi ở tim.

- Trẻ có tiền sử bệnh tim từ trước.

 Sốc nhiễm trùng:

Bệnh nhi có biểu hiện sốc, hội chứng đáp ứng viêm hệ thống và có nhiễm

khuẩn nặng.

 Hỏi bệnh:

- Triệu chứng khởi phát: giúp xác định ổ nhiễm trùng nguyên phát và

định hướng tác nhân: tiểu buốt, xón tiểu, tiểu nhiều lần (nhiễm trùng tiểu);

tiêu chảy, phân có nhày máu (nhiễm trùng tiêu hóa); nhọt da, áp xe (tụ cầu);

sốt, ho (viêm phổi).

- Tiền sử tiêm phòng: Hemophilus, não mơ cầu.

- Các yếu tố nguy cơ: sơ sinh thiếu tháng/ trẻ < 1 tháng tuổi; suy dinh

dưỡng; chấn thương nặng/ phẫu thuật lớn/ bệnh nhi có các dẫn lưu hoặc thủ

thuật can thiệp (đặt nội khí quản, catheter TMTT, bàng quang, dẫn lưu màng

phổi); suy giảm miễn dịch, đang điều trị corticoide; bệnh mạn tính: tiểu

đường, bệnh tim, gan, thận.

 Khám lâm sàng

- Phát hiện các dấu hiệu của hội chứng đáp ứng viêm hệ thống: nhiệt độ,

mạch, HA, nhịp thở.

- Phát hiện các ổ nhiễm khuẩn: da, vết mổ, tai mũi họng, phổi, nước tiểu.



16

16



17

- Ban chỉ điểm của nhiễm khuẩn: ban xuất huyết hoại tử, bầm máu, hồng

ban [1].

 Sốc phản vệ: trẻ có tiền sử tiếp xúc dị nguyên và có dấu hiệu sốc.

Khởi phát thường rất nhanh trong 5-30 phút sau khi tiếp xúc dị nguyên

với các dấu hiệu sớm: bồn chồn, hốt hoảng, khó thở vã mồ hơi, nhịp tim

nhanh, ngứa chân tay...

Giai đoạn tồn phát với các triệu chứng lâm sàng rất đa dạng ở nhiều cơ quan:

+) Hô hấp: nghẹt mũi, hắt hơi, khàn tiếng, khò khè, phù thanh quản, ho,

tắc nghẽn đường thở. Khó thở, thở nhanh, co thắt phế quản, co rút cơ hơ hấp,

tím tái, ngừng thở.

+) Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, run chân tay, vật vã, lơ mơ, co giật,

ngất xỉu, hơn mê.

+) Tiêu hố: đau bụng, buồn nơn, đái ỉa khơng tự chủ, có thể đi ngồi ra máu.

+) Toàn thân: mày đay, phù Quincke, ban đỏ ngứa vã mồ hôi, rét run,

mệt lả...[1],[5].

2.2. Cận lâm sàng

Trong tiếp cận chẩn đốn sốc ở trẻ em, ngồi lâm sàng một số phương

pháp cận lâm sàng có thể hỗ trợ chẩn đốn:

-Xét nghiệm cơ bản: có thể giúp chẩn đốn sớm sốc trẻ em như khí

máu và lactate máu động mạch được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán cũng

như theo dõi và tiên lượng điều trị sốc. Ngoài ra một số xét nghiệm khác cũng

có giá trị trong chẩn đốn sốc như công thức máu, điện giải đồ, đường huyết,

chức năng đông máu. Nếu nghi ngờ sốc nhiễm trùng: cấy máu, CRP, chức

năng gan thận, tổng phân tích nước tiểu, soi cấy phân.

- Chụp Xquang tim phổi đánh giá kích thước bóng tim và mạch máu phổi.

- Điện tâm đồ có thể thấy các rối loạn nhịp và tình trạng dày thất có giá

trị trong chẩn đốn sốc tim.



17

17



18

- Siêu âm tim: đánh giá được bất thường cấu trúc cũng như các tổn

thương của tim và chức năng tim [1].



18

18



19



CHƯƠNG 3

TIẾP CẬN XỬ TRÍ SỐC TRẺ EM

3.1. Lưu đồ xử trí sốc tại khoa cấp cứu

Ở trẻ em, tiếp cận xử trí sốc được thực hiện theo các thứ tự như lưu đồ sau:



Lưu đồ 3.1. Lưu đồ điều trị sốc tại khoa cấp cứu [19].



19

19



20

3.2 Theo dõi quá trình xử trí sốc tại khoa cấp cứu

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: nhịp thở, mạch, refill, huyết áp.

- The dõi các thông số để đánh giá tiến triển của sốc: điện tâm đồ theo

dõi liên tục, đo bão hòa oxy qua da, huyết áp động mạch khơng xâm nhập, đặt

sonde tiểu theo dõi cung lượng nước tiểu liên tục.

- Phân tích khí máu để kiểm tra toan chuyển hóa và nồng độ lactate máu.

- Chỉ định siêu âm tim tại giường để đánh giá cung lượng tim, tình trạng

dịch, chức năng có bóp cơ tim để lựa chọn liệu pháp điều trị phù hợp [5].

3.3. Các xử trí cụ thể

Xử trí trẻ bị sốc cần theo nguyên tắc duy trì chức năng sống theo trình

tự A (đường thở), B (thở), C (tuần hoàn) [18],[20],[21].

3.3.1. A (đường thở)

- Nếu đường thở khơng thơng thống hoặc bán tắc thì u cầu đầu tiên là

làm ngay thủ thuật mở thông đường thở (canuyn mũi họng, miệng họng).

- Hút thông chất dịch xuất tiết mũi họng.

- Chỉ định đặt nội khí quản khi cần để đảm bảo đường thở thơng thống.

3.3.2. B (thở)

- Tất cả bệnh nhân khi bị sốc đều phải được thở qua mask với oxy lưu

lượng cao ngay sau khi đường thở đã được làm thơng thống.

- Nếu bệnh nhi có biểu hiện giảm thơng khí thì cần hỗ trợ hơ hấp bằng

bóp bóng với oxy qua mask hoặc qua ống nội khí quản và gọi người có kinh

nghiệm hoặc chuyên gia giúp đỡ.

3.3.3 C (tuần hoàn)

 Liệu pháp bù dịch.

- Bù dịch là bước đầu tiên trong điều trị suy tuần hồn. Mục đích là tối

ưu hóa tiền gánh thất trái để cải thiện khả năng vận chuyển oxy do tăng cung

lượng tim theo đường cong Frank-Starling. Tuy nhiên có tăng nguy cơ phù



20

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN SỐC TRẺ EM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×