Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.7: Vị trí hạch cổ so với u nguyên phát (n=20)

Bảng 3.7: Vị trí hạch cổ so với u nguyên phát (n=20)

Tải bản đầy đủ - 0trang

41

Vị trí u

Vòm

Amidan

khẩu cái



Phải

Trái

2 bên



Đáy lưỡi

Thành sau họng trái

n



n(%)

2(10)

4(20)

1(5)

0

1(5)

0

8(40)



n(%)

1(5)

0

4(20)

0

1(5)

1(5)

7(35)



n(%)

1(5)

0

3(15)

1(5)

0

0

5(25)



4(20)

4(20)

8(40)

1(5)

2(10)

1(5)

20(100)



Nhận xét:

- Ở bệnh nhân ULAKH tại vòm và Amidan đáy lưỡi, hạch cổ có thể bên

trái, bên phải hoặc cả 2 bên.

- Trong số 13 bệnh nhân ULAKH tại Amidan khẩu cái có nổi hạch cổ:





4 bệnh nhân ULAKH Amidan bên Phải đều nổi hạch cổ bên Phải







8 bệnh nhân ULAKH Amidan bên Trái có 1 bệnh nhân nổi hạch cổ P,



4 bệnh nhân nổi hạch cổ Trái và 3 bệnh nhân nổi hạch cổ 2 bên





1 bệnh nhân ULAKH 2 Amidan nổi hạch cổ cả 2 bên



- Bệnh nhân ULAKH ở thành sau họng trái nổi hạch cổ trái

Như vậy, trong số những bệnh nhân ULAKH Amidan khẩu cái 1 bên,

hạch cổ nổi cùng bên tổn thương gặp ở 8/12 bệnh nhân, chiếm 66.7%. Trong

khi đó, bệnh nhân ULAKH tại vòm hoặc Amidan đáy lưỡi, hạch cổ có thể nổi

cả bên phải, trái hay cả 2 bên



3.2. Đối chiếu lâm sàng, nội soi với mô bệnh học

3.2.1. Phân loại thể mô bệnh học theo WF

3.2.1.1. Số lần sinh thiết



42



Biểu đồ 3.6: số lần sinh thiết

Nhận xét:

- Số bệnh nhân có 1 lần sinh thiết cho kết quả ULAKH là nhiều nhất,

18 bệnh nhân, tiếp theo có 8 bệnh nhân phải sinh thiết 2 lần.

- Có 3 bệnh nhân phải sinh thiết từ 4 lần trở lên, nhiều nhất là 6 lần,

đây là 1 bệnh nhân ULAKH tại vòm.



43

3.2.2.2 Phân loại thể mô bệnh học theo WF

Bảng 3.8. Phân loại mô bệnh học theo WF

Nhóm



Phân nhóm



n



%



WF1



0



0



WF2



0



0



WF3



0



0



Độ ác tính thấp



WF4



0



Độ ác tính



WF5



3



trung gian



WF6



17



WF7



11



34,4



WF8



0



0



WF9



0



WF10



1



Độ ác tính cao

N



0

31



1



9,4



96,9



53,1



0



3,1



3,1

32



100



Nhận xét:

- Độ ác tính trung gian gặp nhiều nhất, ở 31/32 bệnh nhân, trong đó 17

bệnh nhân loại WF6, chiếm tỷ lệ lớn nhất 53,1%, tiếp theo là loại WF7 với 11

bệnh nhân chiếm 34,4%.

- Chỉ có 1 bệnh nhân có độ ác tính cao, xếp loại WF10, gặp ở bệnh nhi

nam 5 tuổi.



3.2.2. Phân loại thể mô bệnh học theo WHO 2008

3.2.2.1. Phân loại theo nguồn gốc tế bào



44



Biểu đồ 3.7. Phân bố nguồn gốc tế bào

Nhận xét:

- Bệnh nhân có ULAKH nguồn gốc tế bào B là chủ yếu, có 30/32 bệnh

nhân, chiếm 93,8%; trong khi đó chỉ có 2 bệnh nhân có ULAKH nguồn gốc tế

bào T.

3.2.2.2. Phân loại giải phẫu bệnh theo WHO 2008

Bảng 3.9. Phân loại giải phẫu bệnh theo WHO 2008

Loại tế bào



Tế bào B



Tế bào T

N



Thể giải phẫu bệnh

U lympho lan tỏa tế bào B lớn

U lympho áo nang

U lympho vùng rìa ngồi hạch (MALT)

U lympho Burkitt



n

25

2

2

1



%

78,1

6,2

6,2

3,1



U lympho tế bào NK/T typ mũi xoang



2



6,2



32



100



Nhận xét:

- Trong các loại ULAKH nguồn gốc tế bào B, thể lan tỏa tế bào B lớn là

hay gặp nhất, có 25 bệnh nhân, chiếm 78,1%; các thể còn lại ít gặp hơn: 2

bệnh nhân thể áo nang, 1 bệnh nhân thể MALT và 1 bệnh nhân thể Burkitt.



45

- Cả 2 bệnh nhân ULAKH nguồn gốc tế bào T đều thuộc nhóm tế bào

NK/T typ mũi xoang.

3.2.3. Chẩn đoán giai đoạn bệnh theo Ann-Arbor

Bảng 3.10: Chẩn đoán giai đoạn bệnh theo Ann-Arbor

Giai đoạn

I

N

12

%

37,5

Nhận xét:



II

19

59,4



III

1

3,1



IV

0

0



N

32

100



- Số bệnh nhân trong giai đoạn khu trú (giai đoạn I và II) được ghi nhận

là 31/32 bệnh nhân, chiếm 96,9%.

- Chỉ có 1 bệnh nhân đến ở giai đoạn III, bệnh nhân này siêu âm phát

hiện hạch to ở ổ bụng. Khơng có bệnh nhân nào ở giai đoạn IV.

3.2.4 Đối chiếu tuổi, giới với mô bệnh học

Bảng 3.11 Đối chiếu tuổi, giới với mô bệnh học

Đặc điểm lâm sàng

Nam

Giới

nữ

<60

Tuổi

>60

Nhận xét:



Tế bào B

12

18

14

16



Tế bào T

1

1

1

1



N

13

19

15

17



p

32

> 0,05

32



Kết quả nghiên cứu cho thấy khơng có sự khác biệt về tuổi, giới giữa u

nguồn gốc tế bào B và tế bào T.

3.2.5 Đối chiếu triệu chứng tồn thân, giai đoạn bệnh với mơ bệnh học

Bảng 3.12 Đối chiếu triệu chứng toàn thân, giai đoạn bệnh

với mơ bệnh học

Đặc điểm lâm sàng

Triệu chứng



Khơng

tồn thân

khu trú

Giai đoạn

lan tràn



Tế bào B

13

17

29

1



Tế bào T

2

0

2

0



N

15

17

31

1



p

32

> 0,05

32



46

Nhận xét:

-



Trong 15 bệnh nhân có triệu chứng tồn thân, 13 bệnh nhân có u



nguồn gốc tế bào B và 2 bệnh nhân u nguồn gốc tế bào T.

-



Trong 31 bệnh nhân ở giai đoạn khu trú, có 29 bệnh nhân thuộc



nhóm tế bào B, có 2 bệnh nhân thuộc nhóm tế bào T; 1 bệnh nhân ở giai đoạn

lan tràn có u nguồn gốc tế bào B.

Tuy nhiên, sự khác biệt về giai đoạn bệnh, triệu chứng tồn thân nói trên

khơng mang ý nghĩa thông kê (p>0,05).

3.2.6 Đối chiếu thời gian khởi phát bệnh với mô bệnh học

Bảng 3.13 Đối chiếu thời gian khởi phát bệnh với mô bệnh học

Thời gian

1-3 tháng

4-12 tháng

N

Nhận xét:

-



Tế bào B Tế bào T

22

2

8

0

30

2



N

24

4

32



p

> 0,05



Trong 24 bệnh nhân khởi phát bệnh trong 3 tháng, có 22 bệnh nhân



có u nguồn gốc tế bào B, 2 bệnh nhân có u nguồn gốc tế bào T.

-



Cả 8 bệnh nhân phát hiện bệnh sau 3 tháng đều thuộc nhóm tế bào B



Tuy nhiên, sự khác biệt về thời gian khởi phát giữa 2 nhóm khơng mang

ý nghĩa thống kê.

3.2.7. Đối chiếu triệu chứng cơ năng với mô bệnh học

Bảng 3.14 Đối chiếu triệu chứng cơ năng với mô bệnh học

Triệu chứng



Tế bào B



Tế bào T



p



Nuốt vướng



24



2



> 0,05



Đau họng



15



2



Thay đổi giọng nói



8



1



Khó thở



1



1



Ngủ ngáy



5



0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.7: Vị trí hạch cổ so với u nguyên phát (n=20)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×