Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3: Tỷ lệ từng triệu chứng toàn thân

Bảng 3.3: Tỷ lệ từng triệu chứng toàn thân

Tải bản đầy đủ - 0trang

36

Triệu chứng



n



%



Nuốt vướng



26



81,2



Đau họng



17



53,1



Khó thở



2



6,2



Thay đổi giọng nói



9



28,1



Ngủ ngáy



5



15,6



Ngạt, chảy mũi



5



15,6



Ù tai, nghe kém



5



15,6



Nhận xét:

- Nuốt vướng là triệu chứng hay gặp nhất, ở 26/32 bệnh nhân chiếm

81,2%; tiếp theo là đau họng, có 17/32 bệnh nhân chiếm 53,1%.

- Thay đổi giọng nói gặp ở 9/32 bệnh nhân.

- Các biểu hiện ngạt, chảy mũi gặp ở 5 bệnh nhân, bằng với số bệnh

nhân có ù tai, nghe kém.

- Có 2 bệnh nhân có khó thở, phải mở khí quản.

- Triệu chứng ngủ ngáy gặp ở 5 bệnh nhân, trong đó có 2 bệnh nhân vì

ngủ ngáy mới xuất hiện nên đi khám và 3 bệnh nhân có ngủ ngáy từ trước, đi

khám vì lý do khác.



37

3.1.6. Triệu chứng thực thể qua nội soi

3.1.6.1. Vị trí u

Bảng 3.5. Vị trí u

Vị trí u



n



%



Vòm họng



6



18,8



Amidan đáy lưỡi



4



12,5



khẩu 1 bên



19



59,4



2 bên



2



6,2



Thành sau họng



1



3,1



Vị trí khác



0



0



N



32



100



Amidan

cái



Nhận xét:

- Amidan khẩu cái là vị trí hay gặp nhất, có 21/32 bệnh nhân, chiếm

65,6%, trong đó có 2 bệnh nhân biểu hiện ở Amidan khẩu cái cả 2 bên, số còn

lại chỉ biểu hiện ở 1 bên.

- ULAKH tại vòm gặp ở 6 bệnh nhân, chiếm 18,8%; còn lại 4 bệnh nhân

biểu hiện ULAKH tại đáy lưỡi và 1 bệnh nhân biểu hiện bệnh ở thành sau

họng. Khơng gặp ULAKH tại các vị trí khác.



38



Hình 3.1: ULAKH đáy lưỡi (bệnh



Hình 3.2: ULAKH thành sau họng



nhân mã 16013120)



(bệnh nhân mã 17011257)



Hình 3.3: ULAKH Amidan khẩu cái



Hình 3.4: ULAKH vòm (bệnh



2 bên (bệnh nhân mã 17000399): 2



nhân mã 16009080): khối u q



Amidan sùi, lt



phát thành bên Phải vòm



3.1.6.2. Hình thái u



39



Biểu đồ 3.4. Phân bố hình thái lâm sàng

- Hình thái u hay gặp nhất dưới dạng quá phát, có 19/32 bệnh nhân,

chiếm 59,4%. Bề mặt tổn thương hồn tồn bình thường.

- Các thể sùi kết hợp lt và sùi đơn thuần ít gặp hơn, chiếm lần lượt

25% và 15,6%.

- Không gặp trường hợp nào tổn thương loét đơn thuần.

Bảng 3.6: Phân bố hình thái lâm sàng theo vị trí u

Hình thái u



Q phát



Sùi kết hợp lt



Sùi đơn thuần



n



Vị trí u



n



%



n



%



n



%



Vòm họng



4



12,5



2



6,2



0



0



6



Amidan đáy lưỡi



0



0



2



6,2



2



6,2



4



Amidan khẩu cái



14



43,8



4



12,5



3



9,4



21



Thành sau họng



1



3,1



0



0



0



0



1



Tổng



19



59,4



8



25



5



15,6



32



Nhận xét:

- Trong 4 bệnh nhân biểu hiện bệnh tại Vòm, có 4 trường hợp U quá

phát, còn lại 2 bệnh nhân dạng sùi kết hợp với loét.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3: Tỷ lệ từng triệu chứng toàn thân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×