Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.1 Máy nội soi Tai mũi họng, các loại optic và dụng cụ sinh thiết

Hình 2.1 Máy nội soi Tai mũi họng, các loại optic và dụng cụ sinh thiết

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



2.2.4 Các bước tiến hành:

* Nghiên cứu hồi cứu:

- Tập hợp hồ sơ bệnh án tại phòng lưu trữ của bệnh viện Tai Mũi Họng

Trung Ương (với những bệnh nhân ở viện Tai Mũi Họng Trung Ương) hoặc

bệnh viện K (với những bệnh nhân ở viện K) theo tiêu chuẩn lựa chọn.

- Thu thập thông tin, chỉ số nghiên cứu vào bệnh án mẫu.

* Nghiên cứu tiến cứu:

- Lựa chọn bệnh nhân theo tiêu chuẩn.

- Trực tiếp tham gia thăm khám và theo dõi bệnh nhân.

- Thu thập thông tin, chỉ số nghiên cứu vào bệnh án mẫu.



30

Sơ đồ nghiên cứu:

Bệnh nhân đến khám



Khai thác bệnh sử, khám lâm sàng



Sinh thiết tổn thương nếu có nghi ngờ



Kết quả sinh thiết khơng



Kết quả sinh thiết là ULAKH



phải ULAKH



=> nhuộm HMMD

(+)



Chẩn đốn xác định



Sinh thiết thêm tổn

thương nếu có nghi



Làm thêm xét nghiệm máu, siêu



ngờ



âm cổ - ổ bụng, XQ tim phổi…

Chẩn đốn giai đoạn

(-)



Loại trừ



Điền thơng tin vào

bệnh án nghiên cứu.



2.2.5. Địa điểm nghiên cứu:

- Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương.

- Bệnh viện K.



31

2.2.6. Thu thập - Xử lý số liệu

- Nghiên cứu các số liệu thu thập được của từng bệnh nhân và lập mối

liên quan thành các bảng biểu theo mục tiêu đề tài.

- Xử lý, kiểm định các số liệu theo chương trình SPSS 16.0

- So sánh số liệu thu thập được với các kết quả nghiên cứu của các tác

giả trong và ngồi nước có liên quan.

2.2.7. Đạo đức nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân đều được giải thích rõ ràng về mục đích và q trình

nghiên cứu, được đảm bảo bí mật thơng tin cá nhân và tự nguyện tham gia

nghiên cứu.



32



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu trên 32 bệnh nhân được chẩn đoán ULAKH vùng họng,

chúng tôi thu được kết quả như sau:

3.1. Đặc điểm lâm sàng, nội soi

3.1.1. Phân bố về tuổi và giới



Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Nhận xét:

- Lứa tuổi gặp nhiều nhất là trên trên 60 tuổi, với 17/32 bệnh nhân chiếm

53.1%

- Tuổi trung bình mắc bệnh là 53,34±18,9 tuổi. Tuổi thấp nhất là 5, nhiều

nhất là 80 tuổi.



33



Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới

Nhận xét:

- Có 19/32 bệnh nhân mắc bệnh là nữ , chiếm 59,4%; còn lại nam giới là

13/32 bệnh nhân, chiếm 40,6%. Như vậy, tỷ lệ nam/nữ là 13/19 = 0,68/1

nhưng khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

3.1.2. Thời gian khởi phát bệnh

Bảng 3.1: Thời gian khởi phát bệnh

Thời gian



Từ 1 - 3 tháng



Từ 4 - 10 tháng



N



n



24



8



32



%



75



25



100



Nhận xét:

- Có 24/32 bệnh nhân khởi phát bệnh từ 1-3 tháng, chiếm 75%; số bệnh

nhân khởi phát bệnh từ 4 tháng trở lên có 8/32, chiếm 25%.

- Bệnh nhân được chẩn đốn bệnh trong thời gian sớm nhất là 1 tháng

tính từ khi khởi phát bệnh, lâu nhất là 10 tháng.

3.1.3. Lý do vào viện



34

Bảng 3.2: Lý do vào viện

Lý do vào viện



n



%



Ngạt, chảy mũi



3



9,4



Ù tai



1



3,1



Đau họng



7



21,9



Nuốt vướng



15



46,9



Ngủ ngáy



2



6,2



Nổi hạch cổ



3



9,4



Tình cờ phát hiện



1



3,1



N



32



100



Nhận xét:

- Lý do chủ yếu khiến người bệnh đến khám là nuốt vướng và đau

họng, lần lượt với 15/32 bệnh nhân chiếm 46,9% và 7/15 bệnh nhân chiếm

21,9%.

- Số bệnh nhân đến khám với lý do như ngạt,chảy mũi và nổi hạch cổ

là như nhau, có 3/32 bệnh nhân chiếm 9,4%.

- Các lý do khác như ù tai, ngủ ngáy ít gặp hơn. Có 1 bệnh nhân tình cờ

phát hiện bệnh khi há miệng soi trước gương phát hiện Amidan khẩu cái to

hơn 1 bên nên đi khám.



3.1.4. Triệu chứng toàn thân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.1 Máy nội soi Tai mũi họng, các loại optic và dụng cụ sinh thiết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×