Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2: Xếp loại ULAKH theo WHO năm 2008

Bảng 1.2: Xếp loại ULAKH theo WHO năm 2008

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



Xếp loại u lympho không Hodgkin theo tiến triển của bệnh dựa vào sự

kết hợp mô bệnh học và biểu hiện lâm sàng của mỗi thể mà chia làm hai nhóm:

- Nhóm tiến triển chậm bao gồm: Lơ xê mi kinh dòng lympho/ u lympho

tế bào nhỏ; u lympho thể nang (giai đoạn I,II); u lympho vùng rìa (hạch, lách,

thể MALT); hội chứng Sezary/ Mycosis fungoides; u lympho da nguyên phát

tế bào T lớn kém biệt hóa.

- Nhóm tiến triển nhanh bao gồm: DLBCL, u lympho thể nang giai đoạn

III, u lympho Burkitt’s, u lympho không Hodgkin tế bào T khơng thuộc hai

thể kể trên [24].

1.6. Chẩn đốn

1.6.1. Chẩn đốn lâm sàng

Biểu hiện của ULAKH vùng họng khá đa dạng nhưng không đặc hiệu,

dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác của họng

1.6.1.1. Triệu chứng toàn thân

Bệnh biểu hiện toàn thân chủ yếu với các triệu chứng như:

- Sốt: Thường sốt trên 380C, sốt khơng có quy luật, kéo dài dai dẳng,

không rõ nguyên nhân nhiễm trùng cụ thể.

- Đổ mồ hôi về đêm

- Gày sút cân. Thường gày sút >10% trọng lượng cơ thể trong vòng 6

tháng trước khi phát hiện bệnh.

Khi có cả 3 triệu chứng trên ta có hội chứng B, một biểu hiện gợi ý sự

nặng lên của bệnh [6].

Giai đoạn muộn biểu hiện suy kiệt, nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân.

1.6.1.2. Triệu chứng cơ năng và thực thể

Triệu chứng cơ năng:

Tùy từng vị trí khác nhau mà bệnh nhân có những biểu hiện khác nhau



16

- Nếu ULAKH biểu hiện tại vòm mũi họng, bệnh nhân có thể có những

triệu chứng như: ngạt mũi, chảy mũi, chảy máu mũi, nghe kém [25].

- ULAKH tại Amidan khẩu cái có triệu chứng tương tự với ung thư biểu

mơ vảy tại Amidan [7]. Trong giai đoạn đầu, triệu chứng cơ năng thường

nghèo nàn:

+ Nuốt vướng.

+ Nuốt đau.

+ Nổi hạch cổ.

+ Đơi khi có khạc máu.

Giai đoạn muộn thấy các triệu chứng do khối u xâm lấn gây ra:

+ Nuốt đau, liên tục, đau nhói lên tai.

+ Khít hàm

+ Thay đổi giọng nói (phát âm có giọng mũi kín hay ngậm hạt thị).

+ Nuốt sặc hoặc nghẹn.

Giai đoạn này thường kèm theo bội nhiễm, hơi thở hơi .

Bệnh nhân có thể đến khám với lý do vào viện là một trong những triệu

chứng trên, hoặc có người tự phát hiện Amidan to một bên nên đi khám.

- ULAKH tại Amidan đáy lưỡi biểu hiện bằng đau họng và khó thở [26],

nuốt khó [27], thay đổi giọng nói và ngủ ngáy [28],[29].

Triệu chứng thực thể:

- Khám nội soi Tai mũi họng:

+ Phát hiện vị trí biểu hiện bệnh: bệnh hay gặp nhất ở Amidan khẩu

cái, tiếp theo là vòm và đáy lưỡi; các vị trí khác như thành sau họng, xoang lê

hay vùng sau sụn phễu hiếm gặp.



17

+ ULAKH tại vòm: đánh giá vị trí (trần vòm, thành bên), hình thái

(có các hình thái quá phát (bề mặt nhẵn), sùi kết hợp loét hoặc sùi đơn thuần),

ranh giới rõ. Các biểu hiện ở cơ quan kế cận như triệu chứng ở tai (viêm tai

giữa ứ dịch). Triệu chứng thần kinh do tổn thương các dây thần kinh sọ rất

hiếm gặp do khối u xuất phát từ tổ chức lympho, không xâm lấn xương nền sọ

[8]. Khối u có thể lan xuống dưới đẩy phồng màn hầu làm ảnh hưởng đến

nuốt và phát âm.

+ ULAKH tại Amidan khẩu cái: Amidan khẩu cái thường quá phát

1bên (ít khi cả 2 bên), bề mặt nhẵn, có thể sùi kết hợp loét hoặc sùi đơn thuần.

Tổn thương có thể đẩy phồng màn hầu, vượt quá trụ trước vào họng miệng

hay lan xuống dưới, khơng có biểu hiện xâm nhiễm các cơ quan lân cận.

+ ULAKH tại đáy lưỡi: vị trí có thể ở chính giữa hay lệch sang 2

bên, khối ranh giới rõ, nổi gồ lên so với xung quanh, bề mặt nhẵn hoặc sùi, có

thể kết hợp với loét. Khối có thể lan rộng lên cực dưới Amidan hoặc lan

xuống hố lưỡi thanh thiệt.

- Khám hạch cổ cả hai bên: hạch cổ thường ở góc dưới hàm và dãy

cảnh. Khám hạch đánh giá số lượng, vị trí, mật độ, kích thước. Hạch cổ trong

ULAKH vòng Waldayer thường cùng bên với tổn thương [8].



18



Hình 1.5. ULAKH tại Amidan Trái [30]



Hình 1.7 ULAKH tại vòm [31]



Hình 1.6. UKAKH tại đáy lưỡi: khối màu

hồng nhạt, nhiều thùy, nhẵn [29]



Hình 1.8. ULAKH tại vòm

(nội soi mũi phát hiện khối thành bên Trái

vòm) [32]



Hình 1.9. ULAKH tại đáy lưỡi



Hình 1.10. ULAKH vùng sau sụn



(qua nội soi ống mềm) [33]



phễu, ảnh chụp khi phẫu thuật, bệnh

nhân được gây mê Nội khí quản [34]



19

1.6.2. Cận lâm sàng

1.6.2.1. Xét nghiệm máu

Đây là các xét nghiệm khơng đặc hiệu trong chẩn đốn. Kết quả thường

cho thấy:

- Tình trạng thiếu máu.

- Tăng cao nồng độ của yếu tố hoại tử u.

- Có thể thấy tăng tốc độ máu lắng.

- Tăng nồng độ Protein C phản ứng.

1.6.2.2. Mô bệnh học

Cắt Amidan làm giải phẫu bệnh có nhiều ý nghĩa hơn so với sinh thiết

sâu vào Amidan trong việc xác định những khối u tiềm ẩn ở Amidan [35].

Nghiên cứu mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm HE và hóa mơ miễn

dịch trên các lớp cắt mơ bệnh giúp chúng ta chẩn đốn chính xác về loại tế

bào lympho là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định.

Nhuộm HE[36]

Đây là phương pháp nhuộm hai màu liên tiếp. Nhuộm nhân theo

nguyên tắc tăng dần, nhuộm bào tương theo nguyên tắc giảm dần.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Cố định: Bệnh phẩm lấy ra khỏi cơ thể được đưa ngay vào dung dịch cố

định (formol đệm trung tính 10%). Thời gian cố định từ 2-24 giờ tuỳ theo

mảnh bệnh phẩm to hay nhỏ. Sau khi cố định, bệnh phẩm được thực hiện qua

các khâu kỹ thuật sau:

2. Chuyển bệnh phẩm

3. Vùi parafin

4. Đúc khối parafin

5. Cắt và dán mảnh cắt

6. Nhuộm màu nhân bằng Hematoxylin Harris và nhuộm Eosin 1%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2: Xếp loại ULAKH theo WHO năm 2008

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×