Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.4 Mô học Amidan đáy lưỡi [21]

Hình 1.4 Mô học Amidan đáy lưỡi [21]

Tải bản đầy đủ - 0trang

12

Nguyên nhân sinh bệnh của u lympho ác tính chưa được chứng minh

một cách rõ ràng, tuy nhiên cho đến nay, dựa trên những quan sát dịch tễ học

người ta nhận thấy bệnh có sự liên quan đến các yếu tố sau [1] :

- Những người bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ cao bị u lympho ác

tính: tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng ở những người nhiễm HIV, AIDS, những

bệnh nhân phải dùng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài.

- Virus Epstein-Barr (EBV) : những trẻ em có hàm lượng kháng thể

kháng virus EBV cao thì nguy cơ mắc ULAKH cao.

- Bất thường nhiễm sắc thể: hay gặp nhất là chuyển đoạn vị trí số 32

và 21 trên nhánh dài nhiễm sắc thể số 14 và 18.

- Các thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ như 2-4D, photphat hữu cơ, thuốc

diệt cỏ làm tăng cao nguy cơ mắc u lympho ác tính.

- Tia phóng xạ: Người ta thấy rằng sau vụ ném bom nguyên tử ở

Hiroshima và Nagasaki (Nhật Bản), tỷ lệ bệnh bạch cầu cấp và u lympho tăng lên.

- Yếu tố địa lý: bệnh có tỷ lệ mắc cao ở Tây Âu, Mỹ, Trung Đông,

châu Phi và Nagasaki (Nhật Bản).

1.5. Phân loại mô bệnh học:

Năm 1982, Viện ung thư quốc gia Mỹ đã đưa ra bảng Công thức thực hành

(Working Formulation - WF) dựa trên các dấu hiệu về lâm sàng và bệnh học, là

phân loại định hướng cho điều trị và có giá trị tiên lượng nên nó nhanh chóng trở

thành phổ biến với các nhà lâm sàng. Bảng phân loại này như sau [1],[ 13]:

a. Độ ác tính thấp:

- WF1: ULPA, lympho bào nhỏ

- WF2: ULPA, nang, ưu thế tế bào nhỏ nhân khía

- WF3: ULPA, nang, hỗn hợp tế bào lớn và tế bào nhỏ nhân khía



13

b. Độ ác tính trung gian:

- WF4: ULPA, nang, ưu thế tế bào lớn

- WF5: ULPA, lan tỏa, tế bào nhỏ nhân khía

- WF6: ULPA, lan tỏa, hỗn hợp tế bào lớn và tế bào nhỏ

- WF7: ULPA, lan tỏa, tế bào lớn

c. Độ ác tính cao:

- WF8: ULPA, tế bào lớn, nguyên bào miễn dịch

- WF9: ULPA, nguyên bào lympho

- WF10: ULPA, tế bào nhỏ nhân khơng khía.

d. Các loại khác:

Loại mơ bào thực sự

U lympho da, tế bào T

Các loại khác

Phân loại theo WHO 2008 [24]

Trong những năm gần đây, những hiểu biết về hóa mô miễn dịch, sinh

học tế bào và sinh học phân tử giúp cho phân loại chính xác hơn các dòng tế

bào T, B và các thể mô học mới mà trước đây khơng phân loại được, đó là

phân loại của WHO năm 2008:



14

Bảng 1.2: Xếp loại ULAKH theo WHO năm 2008

Tế bào B



Tế bào T



U lympho/ Lơ xê mi tiền B, không phân

loại.

U lympho/ Lơ xê mi tiền B với bất

thường di truyền đặc t

ù



U lympho/ Lơ xê mi lymphoblast

tiền T



Tế bào B trưởng thành

Lơ xê mi kinh dòng lympho/ u lympho tế

bào nhỏ.

U lympho vùng rìa ngồi hạch của tổ

chức lympho niêm mạc (MALT).

U lympho vùng rìa tại hạch.

U lympho vùng rìa tại lách.

Lơ xê mi/u lympho tại lách, không phân

loại.

U lympho tế bào áo nang.

U lympho thể nang.

U lympho dạng lymphoplasmatic.

U lympho trung tâm nang ở da tiên phát.

U lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL),

không đặc hiệu.

U lympho tế bào B lớn giàu tế bào T/mô

bào.

DLBCL tiên phát ở thần kinh trung ƣơng.

DLBCL tiên phát ở da, thể chân.

DLBCL EBV dương tình ở người già.

DLBCL liên quan đến viêm mãn tính.

U lympho tế bào B lớn ở trung thất tiên

phát.

U lympho tế bào B lớn nội mạch.

U lympho tế bào B lớn ALK+.

U lympho tế bào B lớn tăng sinh trong

bệnh Casleman đa ổ liên quan HHV8.

U lympho lan tỏa tiên phát.

U lympho nguyên tương bào.

U lympho thể Burkitt.

U lympho tế bào B không phân loại, với

đặc trưng trung gian DLBCL và u Burkitt.

U lympho tế bào B không phân loại, với

đặc trưng trung gian DLBCL và bệnh

Hodgkin



Tế bào T/NK trưởng thành

U lympho dạng vaccine Hydroa.

Lơ xê mi/ U lympho tế bào T người lớn.

U lympho tế bào T/NK ngoài hạch, thể

mũi.

U lympho tế bào T liên quan đến bệnh lý

đường ruột.

U lympho tế bào T thể gan lách.

U lympho tế bào T dạng panniculitis dưới

da.

Hội chứng Sezary

Mycosis fungoides

U lympho tế bào T gamma/delta ở da tiên

phát.

Rối loạn tăng sinh lympho T CD30+, da

tiên phát.

U lympho tế bào T ngoại vi, không đặc

hiệu.

U lympho lympho T nguyên bào miễn



dịch mạch.

U lympho tế bào lớn kém biệt hóa, ALK-.

U lympho tế bào lớn kém biệt hóa,

ALK+.



15



Xếp loại u lympho không Hodgkin theo tiến triển của bệnh dựa vào sự

kết hợp mô bệnh học và biểu hiện lâm sàng của mỗi thể mà chia làm hai nhóm:

- Nhóm tiến triển chậm bao gồm: Lơ xê mi kinh dòng lympho/ u lympho

tế bào nhỏ; u lympho thể nang (giai đoạn I,II); u lympho vùng rìa (hạch, lách,

thể MALT); hội chứng Sezary/ Mycosis fungoides; u lympho da nguyên phát

tế bào T lớn kém biệt hóa.

- Nhóm tiến triển nhanh bao gồm: DLBCL, u lympho thể nang giai đoạn

III, u lympho Burkitt’s, u lympho không Hodgkin tế bào T không thuộc hai

thể kể trên [24].

1.6. Chẩn đoán

1.6.1. Chẩn đoán lâm sàng

Biểu hiện của ULAKH vùng họng khá đa dạng nhưng không đặc hiệu,

dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác của họng

1.6.1.1. Triệu chứng toàn thân

Bệnh biểu hiện toàn thân chủ yếu với các triệu chứng như:

- Sốt: Thường sốt trên 380C, sốt khơng có quy luật, kéo dài dai dẳng,

khơng rõ nguyên nhân nhiễm trùng cụ thể.

- Đổ mồ hôi về đêm

- Gày sút cân. Thường gày sút >10% trọng lượng cơ thể trong vòng 6

tháng trước khi phát hiện bệnh.

Khi có cả 3 triệu chứng trên ta có hội chứng B, một biểu hiện gợi ý sự

nặng lên của bệnh [6].

Giai đoạn muộn biểu hiện suy kiệt, nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân.

1.6.1.2. Triệu chứng cơ năng và thực thể

Triệu chứng cơ năng:

Tùy từng vị trí khác nhau mà bệnh nhân có những biểu hiện khác nhau



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.4 Mô học Amidan đáy lưỡi [21]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×